THÀNH PHẦN
Atorvastatin - 10mg
Số đăng ký
VD-21312-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL – cholesterol, tăng triglycerid.
Làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành.
Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành ở người tăng cholesterol máu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Thuốc có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói.
Liều dùng
Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều khởi đầu: 20— 40 mg x 1 lần/ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần 1 lần nếu cần.
Liều duy trì: 20— 80mg x 1 lần/ngày.
Nếu cần có thể tăng liều nhưng không quá 80 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với Atorvastatin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.Phụ nữ thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú.TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng Atorvastatin thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, đau đầu, chĩng mặt, nhìn mất ngủ, suy nhược, đau cơ khớp.Ít gặp: Yếu cơ, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng.Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.Ngoài ra, còn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn..), tăng đường huyết, tăng HbA1c.TƯƠNG TÁC THUỐC
Điều trị phối hợp Atorvastatin với cyclosporin, erythromycin, ketoconazol, làm tăng nguy cơ bị viêm cơ và tiêu cơ vân.
Atorvastatin làm tăng nguy cơ của thuốc chống đông warfarin.
Thuốc kháng acid, cholestyramin làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, Niacin liều cao (> 1 g/ngày), Colchicin.
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhấtlà tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Tránh sử dụng atorvastatin với: Tipranavir + Ritonavir, Telaprevir.
Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất với: Lopinavir + Ritonavir.
Không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày với: Darunavir + Ritonavir, Fosamprenavir, Fosamprenavir + Ritonavir, Saquinavir + Ritonavir.
Không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày với: Nelfinavir.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi bắt thai đầu với statin cần xác định nguyên nhân gây tăng cholesterol máu và định lượng các chỉ số lipid để xác định liều điều trị. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc.
Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Cần tiến hành làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng Statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xé tnghiệm sau đó.
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp: Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 8 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xétnghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. Liệu pháp statin có khả năng gây viêm cơ và tiêu cơ vân, do đó phải giảm liều hoặc ngưng điều trị ở các bệnh nhân có tình trạng gợi ý đến viêm cơ (đau nhức cơ, yếu cơ, tăng cretine phosphokinase lên hơn 10 lần so với giới hạn trên của mức độ bình thường) hoặc có các yếu tố nguy cơ dẫn tới phát triển suy thận thứ phát thành myoglobulin niệu kịch phát. Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Các statin làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol nên thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Chống chỉ định dùng Statin trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Statin phân bố vào sữa mẹ. Do tiềm năng có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ nên chống chỉ định dùng Statin ở phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Atorvastatin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.