NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ATORHASAN 20



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Atorvastatin calci trihydrat 21,8 mg (tương đương atorvastatin 20mg).
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-30096-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc AtorHASAN 20mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:
Điều trị giảm cholesterol và triglycerid máu ở người lớn và trẻ em trên 10 tuổi khi chế độ ăn hạn chế lipid và thay đổi lối sống (tập thể dục) không cải thiện được kết quả điều trị.
Giảm các nguy cơ về biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, phẫu thuật tim, đau thắt ngực ở người bị bệnh tim mạch hoặc có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch (độ tuổi, hút thuốc lá, tăng huyết áp, HDL-cholesterol thấp, gia đình có tiền sử tim mạch).
Giảm nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân đái tháo đường có các yếu tố nguy cơ như mắc bệnh võng mạc, bệnh thận, hút thuốc lá, tăng huyết áp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khởi đầu thường dùng là 10 mg/lần/ngày ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên. Để thuốc đạt hiệu quả tốt nhất, thời gian hiệu chỉnh liều thường cách nhau ít nhất mỗi 4 tuần. Liều tối đa là 80 mg/lần/ngày ở người lớn và 20 mg/lần/ngày ở trẻ em.
Khi phối hợp các thuốc chứa Clarithromycin, itraconazol, darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir; liều dùng không được vượt quá 20 mg/ngày.
Khi phối hợp các thuốc chứa nelfinavir, boceprevir; liều dùng không được vượt quá 40 mg/ngày.
Bệnh nhân mắc bệnh về gan, thận hoặc đang dùng thuốc chứa phối hợp lopinavir + ritonavir cần hiệu chỉnh liều.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống thuốc với một cốc nước đầy (~150ml). Thuốc có thể uống vào mọi thời điểm trong ngày, uống cùng thức ăn hoặc không. Không nên bẻ đôi viên thuốc để chia nhỏ liều.
Nếu bệnh nhân đang dùng các thuốc hạ cholesterol khác chứa cholestyramin hoặc colestipol, nên uống Atorhasan 20mg sau 2 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định trong các trường hợp:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động hoặc tăng transaminase gấp 3 lần giới hạn bình thường trên kéo dài không rõ nguyên nhân.
Bệnh nhân đang sử dụng cyclosporin, telaprevir hoặc phối hợp tipranavir + ritonavir.
Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng phương pháp tránh thai thích hợp.
TÁC DỤNG PHỤ


TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và thuốc ức chế HIV protease: Làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương, nên tránh phối hợp. Trường hợp cần thiết phải phối hợp, nên giảm liều khởi đầu, liều tối đa và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
Thuốc ức chế trung bình CYP3A4: Có thể tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Nên giảm liều tối đa của atorvastatin và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân
Thuốc cảm ứng CYP3A4: có thể gây giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Nếu phải sử dụng đồng thời, cần theo dõi chặt chẽ hiệu quả điều trị ở bệnh nhân
Thuốc ức chế protein vận chuyển: Có thể làm tăng nồng độ atorvastatin, nếu cần thiết phải phối hợp, cần giảm liều và theo dõi bệnh nhân
Thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C: có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong
Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol huyết nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), ezetimib, colchicin: Tăng nguy cơ tổn thương cơ
Itraconazol: Làm tăng đáng kể giá trị AUC của atorvastatin, cần thận trọng khi phối hợp và liều atorvastatin không được vượt quá 20 mg/ngày
Colestipol: Nồng độ huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính giảm khoảng 25% tuy nhiên làm tăng hiệu quả hạ lipit
Acid fusidic: liên quan đến các biến cố trên cơ, kể cả tiêu cơ vân
Nước Bưởi chùm: Làm tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin, đặc biệt khi sử dụng lượng lớn (>1,2 lít/ngày)
Diltiazem: Làm tăng nồng độ atorvastatin huyết tương, có nguy cơ tiêu sợi cơ, suy thận
Thuốc giảm acid dạ dày (kháng acid chứa nhôm và magnesi): Làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương nhưng không làm giảm tác dụng hạ LDL-cholesterol
Digoxin: Nồng độ ở trạng thái ổn định của digoxin tăng nhẹ, nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân điều trị với digoxin
Thuốc tránh thai đường uống: làm tăng nồng độ norethindron và ethinyl estradiol
Warfarin: có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng statin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để đảm bảo không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử mắc bệnh cơ di truyền hoặc do sử dụng statin hay fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/ hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân.