THÀNH PHẦN
Atorvastatin 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-23327-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Atorhasan 10 mg 10X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Tăng cholesterol huyết.
Tăng lipid huyết phối hợp (hỗn hợp) (tăng lipoprotein huyết nhóm lla và Ilb).
Tăng triglycerid huyết (nhóm IV).
Rối loạn betalipoprotein huyết (nhóm III).
Tăng cholesterol có tính chất gia đình dị hợp tử.
Điều trị hỗ trợ để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL - cholesterol ở các bệnh nhân tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử.
Dự phòng biến chứng tim mạch ở bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
Bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn kiêng ít cholesterol, trước và trong quá trình sử dụng atorvastatin.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Người lớn
Liều khởi đầu: 1 - 2 viên/lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL - cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu với liều 4 viên/lần/ngày.
Liều duy trì: 1 - 8 viên/lần/ngày. Liều có thể được điều chỉnh trong khoảng thời gian 4 tuần đến liều tối đa là 8 viên/ngày.
Trẻ em (từ 10 - 17 tuổi) tăng cholesterol huyết, tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử, tăng lipid huyết phối hợp (hỗn hợp)
Liều khởi đầu: 1 viên/lần/ngày.
Chỉnh liều nếu cần thiết, khoảng cách chỉnh liều ít nhất 4 tuần với liều tối đa là 2 viên/lần/ngày.
Khi dùng phối hợp với các thuốc khác
Khi dùng phối hợp atorvastatin với amiodaron, không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày.
Khi dùng phối hợp atorvastatin với các thuốc ức chế protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV): Xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác.
Khi dùng phối hợp với darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir, không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày.
Khi dùng phối hợp với nelfinavir, không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày.
Khi dùng phối hợp với lopinavir + ritonavir, dùng atorvastatin thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều thấp nhất.
Cách dùng
Dùng đường uống. Uống liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Atorhasan 10 mg 10X10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với atorvastatin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh gan tiến triển hay tình trạng tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân.
Phụ nữ có thai hoặc dự định có thai, phụ nữ cho con bú (xem Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú).
Phối hợp atorvastatin với tipranavir + ritonavir, telaprevir (xem Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Atorhasan 10 mg 10X10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phần lớn các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua:
Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn gặp ở khoảng 5% bệnh nhân; đau đầu (4 - 9%), chóng mặt (3 - 5%), nhìn mờ (1 - 2%), mất ngủ, suy nhược, đau cơ, đau khớp; các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, ở 2% bệnh nhân, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
Ít gặp: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương); ban da; viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...).Tăng đường huyết.Tăng HbA1c.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế men CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng atorvastatin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin, cyclosporin, erythromycin, thuốc kháng nấm thuộc nhóm imidazol.
Atorvastatin làm tăng nồng độ digoxin ổn định trong huyết thanh lên gần 20%. Cần theo dõi chặt chẽ nếu bệnh nhân đang sử dụng đồng thời 2 loại thuốc trên.
Dùng phối hợp với amiodaron với liều dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg atorvastatin/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như pravastatin).
Dùng đồng thời với thuốc ngừa thai dạng uống chứa norethindron và ethinyl estradiol làm tăng thêm sinh khả dụng các chất này lên tương ứng 30% và 20%.
Bệnh nhân đang dùng warfarin, thuốc chống đông máu, khi dùng atorvastatin cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.