NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ATOR VPC 10



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Atorvastatin calci……….10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-24142-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị chứng tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu hỗn hợp
Chứng tăng cholesterol máu mang tính gia đình đồng hợp tử
Tăng triglycerid huyết thanh
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khởi đầu thông thường ở người lớn để kiểm soát tăng cholesterol huyết nguyên phát: 10-20mg/ngày
Liều duy trì hằng ngày ở người lớn từ 10 – 80 mg
Trẻ em > 10 tuổi: 10mg/ngày. Tối đa 20mg/ngày
Cách dùng
Dùng thuốc sau khi ăn buổi chiều tối và trước khi ngủ
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với thành phần của thuốc
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Tăng men gan vô căn, Bệnh gan tiến triển
Lái xe, vận hành máy, người già (cẩn thận)
TÁC DỤNG PHỤ
Buồn nôn, Tiêu chảy, đau bụng
Dị ứng, phát ban
Mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ
Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời Atorvastatin cùng các thuốc: Niacin liều cao (trên 1g/ngày), colchicin, gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu thuộc nhóm fibrat khác;
Sử dụng đồng thời Atorvastatin với các thuốc điều trị viêm gan C và HIV có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, đặc biệt là tiêu cơ vân, thận hư, dẫn tới suy thận, thậm chí tử vong;
Khi dùng phối hợp thuốc Atorvpc 10 với Darunavir + Ritonavir, Fosamprenavir + Ritonavir, Fosamprenavir, Saquinavir + Ritonavir, không nên sử dụng Atorvastatin quá 20mg/ngày. Còn khi dùng phối hợp thuốc Atorvpc 10 với Nelfinavir, không nên sử dụng Atorvastatin quá 40mg/ngày. Thận trọng khi phối hợp thuốc Atorvastatin với Lopinavir + Ritonavir;
Các chất ức chế HMG-CoA reductase cũng được chuyển hóa bởi cytochrome 3A4. Khi kết hợp Atorvastatin với các thuốc là cơ chất của isoenzyme này nên chú ý tới sự thay đổi nồng độ của cả 2 thuốc trong huyết tương;
Atorvastatin làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết tương;
Atorvastatin làm tăng nồng độ các loại thuốc ngừa thai đường uống như norethisterol, ethinyl oestradiol;
Sử dụng đồng thời warfarin với Atorvastatin có thể gây giảm tối thiểu thời gian prothrombin;
Sử dụng đồng thời Atorvastatin với các antacid có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của Atorvastatin nhưng không gây thay đổi cholesterol LDL;
Sử dụng đồng thời Atorvastatin với colestipol sẽ làm tăng tác dụng giảm lipid máu của Atorvastatin;
Sử dụng Atorvastatin kết hợp với các thuốc ức chế enzyme CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của Atorvastatin trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ. Khi sử dụng phối hợp Atorvastatin với Amiodaron, không nên dùng thuốc Atorvastatin quá 20mg/ngày vì sẽ làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. Với người bệnh phải dùng liều trên 20mg/ngày mới có hiệu quả điều trị thì có thể sử dụng thuốc statin khác như Pravastatin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nên làm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu điều trị với thuốc Atorvastatin và trong trường hợp chỉ định yêu cầu xét nghiệm sau đó;
Cân nhắc theo dõi chỉ số creatinin kinase (CK) trong các trường hợp:
Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên tiến hành trong trường hợp bệnh nhân nhược giáp, suy giảm chức năng thận, tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh gan hoặc uống nhiều rượu, tiền sử bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, bệnh nhân cao tuổi (trên 70 tuổi) có yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng tương tác thuốc, một số bệnh nhân đặc biệt,... Trong các trường hợp này, cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, theo dõi người bệnh khi điều trị bằng Atorvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK trên 5 lần mức giới hạn trên bình thường thì không nên bắt đầu dùng Atorvastatin;
Trong quá trình điều trị bằng Atorvastatin, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ khi có các triệu chứng về cơ như yếu cơ, đau cơ, cứng cơ,... Người bệnh sẽ được chỉ định làm xét nghiệm CK để có biện pháp can thiệp phù hợp nhất;
Thận trọng khi phối hợp thuốc Atorvastatin với Lopinavir + Ritonavir, nếu cần thiết nên dùng Atorvastatin với liều thấp nhất;
Thận trọng khi dùng đồng thời Atorvastatin với các thuốc điều trị viêm gan C và HIV;
Nên giám sát những người bệnh bị tăng mức enzyme transaminase tới khi giải quyết được các bất thường;
Nếu có tăng ALT hoặc AST gấp 3 lần mức giới hạn trên bình thường thì giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc Atorvastatin;
Thận trọng khi sử dụng thuốc Atorvastatin ở người có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu;
Tạm thời ngừng dùng thuốc hoặc ngừng hẳn điều trị với Atorvastatin ở những bệnh nhân nào có bệnh cơ nặng và cấp, có các tác nhân nguy hiểm dẫn tới sự phát triển suy thận thứ phát, cơ niệu kịch phát (như hạ huyết áp, nhiễm trùng cấp, chấn thương, phẫu thuật lớn, rối loạn nội tiết, rối loạn điện giải và rối loạn chuyển hóa nặng, động kinh không kiểm soát được). Nên theo dõi chặt chẽ những phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc Atorvastatin;
Không dùng thuốc Atorvpc 10 ở phụ nữ mang thai;
Hiện chưa rõ Atorvastatin có bài tiết qua sữa mẹ không nhưng các thuốc trong nhóm này thì có. Do đó, nếu bệnh nhân sử dụng thuốc Atorvastatin thì không nên cho trẻ bú mẹ;
Thận trọng khi dùng thuốc Atorvastatin ở người cao tuổi;
Vì thuốc Atorvpc 10 có thể gây nhức đầu, nhìn mờ, chóng mặt,... nên cần thận trọng khi sử dụng ở người lái xe, vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.