THÀNH PHẦN
Atorvastatin Calci USP tương đương với Atorvastatin 20 mg
Tá dược: Lactose, Microcrystalline Cellulose (PH 101), Calci Carbonat, Polyvinyl Pyrrolidon (K30), Polysorbat – 80, Colloidal Anhydrous Silica, Natri Starch Glycolat, Natri Lauryl Sulphat, Magnesi Stearat, Opadry OY-IN 58910 trắng, Titani Dioxid, Oxid sắt vàng, Oxid sắt đen.
Số đăng ký
VN-20990-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
– Tăng cholesterol máu:
Atorvastatin được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để giảm nồng độ cholesterol toàn phần (total-C), LDL-cholesterol (LDL-C), apolipoprotein B va triglycerid trong máu ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên có tăng cholesterol máu nguyên phát bao gồm tăng cholesterol máu gia đình kiểu di hợp tử hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (tương ứng với nhóm Ila va IIb của phân loại Fredrickson) khi việc đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc khác là không đầy đủ.
Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần (total-C) và LDL-cholesterol (LDL-C) ở người lớn có tăng cholesterol máu gia đình kiểu đẳng hợp tử như là một thuốc hỗ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ như gạn tách lipoprotein tỷ trọng thấp) hoặc khi bệnh nhân không đáp ứng hoàn toàn với các liệu pháp này.
– Dự phòng tiên phát các biến cố tim mạch: Dự phòng các biến có tim mạch ở bệnh nhân người lớn được đánh giá có nguy cơ cao về một biến cố tim mạch lần đầu, với tư cách là một thuốc hỗ trợ cho việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng thuốc theo đường uống
Liều dùng
Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ
Liều dùng thuốc Aszolzoly-20
Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh phải nhận được một chế độ ăn kiêng chuẩn để giảm cholesterol trước khi dùng atorvastatin và nên tiếp tục chế độ ăn này trong khi điều trị với thuốc.
Liều khởi đầu thông thường là 10 mg atorvastatin mỗi ngày một lần đối với người lớn và trẻ em từ 10 tuổi hoặc hơn. Bác sỹ điều trị sẽ cân nhắc tăng liều atorvastatin cho phù hợp với mục tiêu điều trị. Liều atorvastatin tối đa mỗi ngày là 80mg cho người lớn và 20mg cho trẻ em.
Uống cả viên với một cốc nước. Người bệnh có thể dùng thuốc ở bất cứ thời gian nào trong ngày, trong bữa ăn hoặc xa bữa ăn. Tuy nhiên, người bệnh nên dùng thuốc vào cùng thời điểm trong ngày.
Người bệnh phải luôn tuân thủ dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sỹ. Nên kiểm tra với bác sỹ hoặc dược sỹ nếu có nghi vấn về cách sử dụng thuốc.
Bác sỹ là người quyết định thời gian điều trị bằng atorvastatin. Nên hỏi ý kiến bác sỹ nếu người bệnh cảm thấy hiệu lực của thuốc quá yếu hoặc quá mạnh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh mang thai, mong muốn có thai hoặc đang cho con bú
Người bệnh đang có các rối loạn gan, hoặc nếu từng có tiền sử bệnh ảnh hưởng đến gan
Người bệnh có tiền sử mắc các rối loạn về cơ, hoặc nếu có các cơn đau nhức cơ tái phát và không rõ nguyên nhân
Người bệnh thường xuyên uống nhiều bia rượu, Người bệnh đang có rối loạn tuyến giáp
Người bệnh từng bị đột quỵ do chảy máu trong não
Người bệnh đang có các rối loạn thận
Người bệnh có rối loạn chuyển hóa porphyrin (bệnh rối loạn huyết học hiếm gặp)
Người bệnh có quá mẫn với Atorvastatin hay các chất ức chế HMG-CoA reductase khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Nếu người bệnh đang sử dụng các thuốc khác, bao gồm các thuốc có thể mua không qua kê đơn, các thuốc từ dược liệu và các chế phẩm bổ sung.
Căn cứ vào các trường hợp trên, bác sỹ hoặc dược sỹ sẽ quyết định người bệnh nên dùng Atorvastatin hay không.
TÁC DỤNG PHỤ
- Khi sử dụng thuốc bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
- Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau đầu, đau khớp, quên hoặc mất trí nhớ, nhầm lẫn, đau hoặc yếu cơ, thiếu năng lượng, cảm sốt, tức ngực, buồn nôn, mệt mỏi quá mức, yếu ớt, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, ăn mất ngon, đau ở phần trên bên phải dạ dày, triệu chứng giống cúm, nước tiểu có màu sẫm, vàng da hoặc mắt, phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng. Atorvastatin có thể gây ra các tác dụng phụ khác.
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cyclosporin, dẫn xuất acid fibric, erythromycin, niacin, kháng nấm nhóm azole. Thuốc kháng acid, colestipol. Digoxin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Trước khi bắt đầu điều trị cần xác định nguyên nhân gây ra tình trạng tăng cholesterol máu và và tiến hành định lượng các chỉ số lipid để xác định liều điều trị. Thận trọng với bệnh nhân uống nhiều rượu
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan
- Giảm liều hoặc ngưng điều trị và báo cáo cho bác sĩ ngay nếu có biểu hiện lạ
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không sử dụng Atorvastatin nếu đang có thai, hoặc đang mong muốn có thai.
Không sử dụng Atorvastatin nếu đang trong độ tuổi sinh sản nhưng không có các biện pháp tránh thai thích hợp.
Không sử dụng Atorvastatin nếu đang cho con bú. Sử dụng Atorvastatin trong thai kỳ và thời gian cho con bú chưa được chứng minh an toàn. Hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cũng có một vài báo cáo về nguy cơ gây chóng mặt nên bác sĩ có thể tùy trường hợp cụ thể mà khuyến cáo hay không khuyến cáo bệnh nhân dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.