NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VACORIDEX



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Dextromethorphan HBr hàm lượng 30mg.
Clorpheniramin maleat hàm lượng 4mg.
Tá dược: vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-28205-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người đang biểu hiện cơn hen cấp.
Người có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
Người mắc bệnh Glôcôm góc đóng.
Người đang sử dụng thuốc chống trầm cảm IMAO.
Người bí tiểu tiện, hẹp môn vị
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em >12 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày 3-4 lần, không sử dụng quá 4 viên trong ngày
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần của thuốc
Trẻ em dưới 2 tuổi
Sử dụng thuốc ức chế MAO trong 14 ngày
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ của Dextromethorphan
Thường gặp
- Mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn
- Nhịp tim nhanh.
-  Da đỏ ửng
Ít gặp
- Mày đay
Hiếm gặp
- Rối loạn tiêu hóa.
- Buồn ngủ nhẹ
Tác dụng phụ của Clorpheniramin
Thường gặp
- Buồn ngủ từ nhẹ đến ngủ sâu, loạng choạng, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
-  Miệng khô, bí tiểu, táo bón, đặc đờm.
- Có thể tăng triệu chứng trào ngược dạ dày.
Ít gặp
-  Buồn nôn, tiêu chảy, đau thượng vị.
- Loạn nhịp tim, đánh trống ngực.
- Phát ban, phù, co thắt phế quản.
HIếm gặp
- Giảm bạch cầu, tiểu cầu.
- Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn.
- Hạ huyết áp, đau cơ, co giật.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác của Dextromethorphan
Amiodarone, propafenon, Thioridazine, Quinidine: Giảm chuyển hóa Dextromethorphan ở gan, tăng nồng độ các chất khi uống cùng Dextromethorphan
Các thuốc ức chế thần kinh trung ương: Tăng tác dụng  ức chế thần kinh trung ương của 1 hoặc cả 2 thuốc.
Valdecobis: Tăng nồng độ Dextromethorphan
Tương tác của Clorpheniramin
Các thuốc ức chế monoamin: Tăng tác dụng và kéo dài khả năng kháng muscarin của Clorpheniramin
Ethanol, thuốc an thần: Tăng tác dụng  ức chế thần kinh trung ương của Clorpheniramin
Cholinesterase, Betahistin: Bị giảm tác dụng thuốc
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng ở người ho lâu ngày, ho có đờm, người có tiền sử ho hen hoặc có nguy cơ suy giảm hô hấp, người suy hô hấp, người mắc bệnh phổi mãn tính.
Người có cơ địa dị ứng với nhiều loại thuốc khác.
Người nghiện rượu có thể tăng độc tính của rượu khi sử dụng chung với thuốc.
Sử dụng trong thời gian dài tăng nguy cơ sâu răng.
Thận trọng ở người .60 tuổi.
Không sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Không sử dụng VACORIDEX cho trẻ dưới 12 tuổi.
Thận trọng khi sử dụng VACORIDEX vif thuốc có thể gây tình trạng ngủ gà, chóng mặt, nhìn mờ… ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.