NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TYDOL PM



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Acetaminophen 500mg 
Diphenhydramin hydroclorid 25mg
Tá dược: Tinh bột ngô, tinh bột tiền hồ hóa, povidon K30, silic oxyd dạng keo khan, natri starch glycolat, gelatin, talc, magnesi stearat, opadry II white, opadry II blue.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-31815-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Tydol PM giảm đau khi người bệnh bị:
Thấp khớp
Đau cơ
Đau lưng
Đau thần kinh
Đau răng
Đau đầu, đau nửa đầu
Đau bụng hành kinh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng Tydol PM đường uống. 
Liều dùng
Người lớn + trẻ em từ 16 tuổi: Uống 2 viên Tydol PM 20 phút trước khi đi ngủ.  
Không dùng Tydol PM cho trẻ em < 16 tuổi
Các đối tượng bị bệnh không nên uống thuốc Tydol PM hơn 7 đêm liên tiếp, trừ khi có tư vấn của bác sĩ. [1]
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Tydol PM cho trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc tình trạng bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, Tydol PM không thích hợp với đối tượng trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh.
TÁC DỤNG PHỤ
Acetaminophen có thể gây ra:Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.Sốc phản vệ, Phù mạch, Hội chứng Steven Johnson, Hoại tử biểu bì nhiễm độc, Co thắt phế quản.Suy giảm chức năng gan
Diphenhydramine hydrochloride có thể gây ra: Mệt mỏi, Buồn ngủ, Mất tập trung, Mất thăng bằng, Khô miệng, Phản ứng, quá mẫn, Lú lẫn, Co giật, Loạn vận động.Mờ mắt.Nhịp tim nhanh, Rối loạn tiêu hóa, Khó tiểu, bí tiểu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cholestyramine: giảm tốc độ hấp thu của acetaminophen
Metoclopramide và domperidone: tăng hấp thu của acetaminophen  
Warfarin: tăng tác dụng chống đông của warfarin và các coumarin khác
Chloramphenicol: tăng nồng độ chloramphenicol trong máu
Chất ức chế thần kinh trung ương, rượu: tăng tác dụng của thuốc ức chế thần 
Thuốc IMAO: tăng tác dụng của diphenhydramine
Metoprolol và Venlafaxine hay các thuốc  chuyển hóa qua CYP2D6: tương tác với Tydol PM
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc có thể gây ra tình trạng phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng steven - johnson, hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ,...
Thuốc Tydol PM cần thận trọng sử dụng cho:Rối loạn động kinh hoặc co giật, Phì đại tuyến tiền liệt, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Bí tiểu, Hẹp môn vị, Hen suyễn, Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp, Viêm phế quản, Người già, Nhược cơ, Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan 
Nguy cơ quá liều khi dùng Tydol PM lớn hơn ở những đối tượng bị bệnh gan không xơ gan do rượu.
Trong khi dùng Tydol PM, tránh dùng thuốc kháng histamine khác hay sản phẩm khác có chứa acetaminophen có đặc tính an thần.   
Nếu người dùng Tydol PM bị đau đầu lâu ngày cần hỏi ý kiến bác sĩ  
Thuốc Tydol PM có thể gây buồn ngủ.
Khi triệu chứng bệnh kéo dài hơn 7 ngày cần đi khám bác sĩ.
Người cao tuổi bị lú lẫn không nên dùng thuốc Tydol PM
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú: không nên dùng thuốc Tydol PM trong thời kỳ này.
Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc: Tydol PM có thể gây chóng mặt, hoa mắt, tâm thần hoặc gây giảm nhận thức.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.