NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TRIVACINTANA EXTRA



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol …………………………… 500 mg
Phenylephrin HCl ……………………… 10 mg
Dextromethorphan HBr …………..…… 15 mg
Guaifenesin ………………………….…. 100 mg
Thành phần tá dược: Avicel PH101, PVP. K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, Erythrosin.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén dài bao phim màu hồng.
Số đăng ký

CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị sốt, nhức đầu, kèm theo ho, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi, viêm xoang.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Cách dùng
Dùng theo đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành.
Tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất.
Cường giáp nặng hoặc bị glôcôm góc đóng.
Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.
Trẻ em dưới hai tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Liên quan đến Paracetamol: Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra.Ít gặp: Ban, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.
Liên quan đến Phenylephrin: Thường gặp: Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng. Tăng huyết áp.Ít gặp: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng, suy hô hấp.Hiếm gặp: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.
Liên quan đến Dextromethorphan: Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt. Nhịp tim nhanh. Buồn nôn. Da đỏ bừng.Ít gặp: Nổi mày đay.Hiếm gặp: Ngoại banThỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.
Liên quan đến Guaifenesin: Buồn nôn, khó tiêu, buồn ngủ xảy ra không thường xuyên.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến Paracetamol: Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất idandion.Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ  nhiệt.Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin, …) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có  thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.Dùng đồng thời với isoniazid có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.
Liên quan đến Phenylephrin: Monoaminoxidase (MAO): Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin hydroclorid được tăng cường, nếu trước đó đã dùng thuốc ức chế MAO là do chuyển hóa phenylephrin bị giảm đi. Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp sẽ mạnh hơn rất nhiều, nếu dùng phenylephrin uống so với tiêm, vì sự giảm chuyển hóa của phenylephrin ổ ruột làm tăng hấp thu thuốc. Vì vậy, không được dùng phenylephrin hydroclorid uống phối hợp với thuốc ức chế MAO.Alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm (như ergonovin maleat) khi phối hợp với phenylephrin sẽ làm tăng huyết áp rất mạnh.Thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramin) hoặc guanethidin: làmg tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.Digitalis phối hợp với phenylephrin làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ tim do phenylephrin.Furosemid hoặc các thuốc lợi niệu khác làm giảm đáp ứng tăng huyết áp do phenylephrin.Không dùng cùng với bromocriptin vì tai biến co mạch và tăng huyết áp.
Liên quan đến Dextromethorphan: Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
Liên quan đến guaifenesin: Phối hợp với thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp.Phối hợp với atropin gây tăng tác động atropinic (bí tiểu, táo bón, khô miệng).Phối hợp với các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương làm tăng trầm cảm.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Liên quan đến Paracetamol: Người bị phenylceton – niệu. Người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể.Người có bệnh thiếu máu từ trước.Tránh hoặc hạn chế uống rượu vì có thể gây tăng độc tính với gan.Thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).Liên quan đến PhenylephrinThận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường typ 1.
Liên quan đến Dextromethorphan: Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nhẹ nên thận trọng khi đang lái xe và đang vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.