NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TANA DOTUXSIN - F



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol ………….……… 500 mg
Phenylephrin HCl ………..…... 5 mg
Dextromethorphan HBr …..…. 15 mg
Loratadin …………………….... 5 mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng. 
Số đăng ký
893110114423
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Với công thức kết hợp 4 trong 1, thuốc Tanadotuxsin-F được dùng để:
Điều trị tức thời các triệu chứng do cảm cúm, cảm lạnh gây ra
Bao gồm: sốt, nhức đầu, ho (có hoặc không có kèm theo đờm), nghẹt mũi, chảy nước mắt, nước mũi,  viêm xoang
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc
Cách dùng
Tanadotuxsin-F được bào chế dưới dạng viên nang cứng, dùng theo đường uống thông thường.
Nên uống thuốc cùng 1 cốc nước lọc đầy.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc cho bệnh nhân thuộc 1 trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần có trong Tanadotuxsin-F.
Người bị thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch nặng, tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc các bệnh liên quan đến mạch vành.
Tăng huyết áp nghiêm trọng, block nhĩ-thất, nhịp nhanh thất  hoặc có xơ cứng động mạch nặng,
Các trường hợp cường giáp nặng hoặc tình trạng glôcôm góc đóng.
Đang điều trị với các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì tương tác thuốc có thể gây các triệu chứng có hại nguy hiểm như chóng mặt, sốt cao đột ngột, tăng huyết áp nặng, xuất huyết máu não, có thể dẫn đến cả tử vong.
Trẻ em dưới hai tuổi không được chỉ định điều trị bằng Tanadotuxsin-F
TÁC DỤNG PHỤ
Do Paracetamol gây ra
Phản ứng dị ứng: Ban da, mề đay, nổi mẩn trên da và các dấu hiệu dị ứng khác.
Ít gặp: Ban, buồn nôn và/ hoặc nôn, rối loạn tạo máu và công thức máu(giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể 3 dòng tế bào máu, giảm bạch cầu), thiếu máu,
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.
Độc tính thận có thể xảy ra, tăng cao trong trường hợp dùng liều cao hoặc lạm dụng thuốc kéo dài.
Do Phenylephrin gây ra
Thường gặp: Kích động thần kinh, lo lắng, bồn chồn, khó ngủ, ngủ không yên, mệt mỏi, chóng mặt, huyết áp tăng cao.
Ít gặp: Tăng huyết áp kèm theo hiện tượng phù phổi, loạn nhịp tim hoặc nhịp chậm, giảm tưới máu nội tạng do co mạch ngoại vi và nội tạng, suy hô hấp.
Hiếm gặp: xuất hiện các ổ viêm cơ tim, chảy máu dưới màng ngoài tim.
Do Dextromethorphan gây ra
Thường gặp: Người mệt mỏi, chóng mặt, choáng váng, tim đập nhanh, hồi hộp, da đỏ bừng, thân nhiệt tăng.
Ít gặp: Phản ứng dị ứng nổi mày đay.
Hiếm gặp: Ngoại ban trên da, có khi thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa.
Liều quá cao có thể dẫn đến bệnh nhân xuất hiện hành vi kỳ quặc, ức chế thần kinh và suy hô hấp.
Do Loratadin gây ra
Ở liều thông thường 10mg mỗi ngày, loratadin được coi là tương đối an toàn
Đối với liều lớn hơn 10 mg/ ngày, các triệu chứng sau đây có thể xuất hiện:
Thường gặp: Đau đầu, khô miệng.
Ít gặp: Chóng mặt,  hắt hơi, khô mũi, tại mắt có thể bị viêm kết mạc.
Hiếm gặp: Trầm cảm, Các triệu chứng tim mạch ( bao gồm: tim đập nhanh, loạn nhịp trên thất, nhịp thất nhanh, đánh trống ngực,..) , nôn nao, bất bình thường chức năng gan, rối loạn kinh doanh Ngoại ban, nổi mày đay, và choáng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC