THÀNH PHẦN
Bromhexin hydroclorid 4mg;
Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, tinh bột lúa mì, magnesi stearat, nước tinh khiết.
Số đăng ký
VD-23542-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản - phổi liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường như viêm phế quản cấp tính và mạn tính, các bệnh phổi - phế quản mạn tính khác gây thuyên tắc.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 8 - 16 mg/lần, ngày uống 3 lần.
Cách dùng
Nên uống thuốc với 1 ly nước, sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bromhexin và các thành phần khác của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
- Thỉnh thoảng xảy ra các rối loạn tiêu hóa nhẹ.
- Các tác dụng ngoại ý khác như đau đầu, chóng mặt, đổ mồ hôi và phát ban da rất hiếm khi xảy ra.
- Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: xuất hiện tổn thương ở da và niêm mạc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi dùng chung với các kháng sinh như amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin, bromhexin làm tăng nồng độ các kháng sinh này trong nhu mô phổi.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, bệnh nhân hen suyễn.
- Chuyển hóa và thải trừ của bromhexin bị giảm ở các bệnh nhân suy gan hay suy thận nặng.
Các nghiên cứu tiền lâm sàng cũng như kinh nghiệm lâm sàng không thấy bằng chứng gây bệnh trong suốt thai kỳ. Tuy nhiên, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu. Bromhexin hiện diện trong sữa mẹ, do đó người mẹ nên tránh dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu chứng minh tác động của bromhexin hydroclorid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.