THÀNH PHẦN
Dextromethorphan.HBr10mg
Tá dượcvừa đủ 1 viên
(avicel, lactose, magnesi stearat, PVP, Disolcel, Aerosil, crospovidon, HPMC,..)
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích. Ho không có đàm và ho mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Uống theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều sau
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 2 viên mỗi lần, 6 - 8 giờ/ lần, tối đa 8 viên/24 giờ.
Trẻ em 6 - 12 tuổi : Uống 1 viên mỗi lần, 6 - 8 giờ/lần, tối đa 4 viên/24 giờ.
Cách dùng
Dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh đang điều trị các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO).
Trẻ em dưới 2 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng.
Ít gặp: nổi mày đay.
Hiếm gặp ngoại ban
Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.
Thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO.
Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
Quinindin ức chế cytochrom P4502D6 có thể làm giảm chuyển hóa cytochrom ở gan có thể tăng tác dụng phụ của dextromethorphan.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em bị dị ứng.
Lạm dụng và phụ thuộc Dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
Khả năng láy xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng cho người lái tàu xe, vận hành máy móc vì thuốc gây chóng mặt.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Tránh dùng các chế phẩm chứa dextromethorphan với ethanol cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.