THÀNH PHẦN
Dược chất chính là Bromhexine hydrochloride hàm lượng 8 mg.
Số đăng ký
VN-16142-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Bisolvon 8mg được chỉ định làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển chất nhầy.
Dược lực học
Bromhexine là dẫn xuất được tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicine. Có tác dụng tăng tiết dịch phế quản, tăng vận chuyển chất nhầy, giảm độ quánh của chất nhầy. Bromhexine giúp phân hủy chất tiết, vận chuyển chất tiết đường phế quản giúp dễ khạc đờm khi ho.
Bromhexin hydroclorid có tác dụng điều hòa, tiêu nhầy đường hô hấp. Cơ chế hoạt động: hoạt hóa quá trình tổng hợp salomucin, phá vỡ cấu trúc các sợi mucopolysaccharid acid làm loãng đờm.
Dược động học
Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng của Bromhexine dạng viên và dung dịch lần lượt như sau: 22,2 ± 8,5% và 26,8 ± 13,1%. Bromhexine chịu chuyển hóa qua gan lần đầu khoảng 75-80%. Thức ăn dễ làm tăng nồng độ hấp thu của thuốc trong máu nên cẩn thận khi dùng cùng thức ăn.
Phân bố: Bromhexine phân bố rộng trong các mô phổi.
Chuyển hóa: Khi vào cơ thể Bromhexine chuyển hóa thành axit dibromanthranilic và hydroxy hóa.
Thải trừ: Thời gian bán thải của Bromhexine khoảng 1 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc với 1 cốc nước đầy nguội. Uống thuốc nguyên viên, không nhai bẻ gãy thuốc trước khi sử dụng.
Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: mỗi ngày dùng 24 mg, tương đương với 3 viên, chia làm 3 lần trong ngày.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: mỗi ngày dùng 12 mg, tương đương với 1,5 viên, chia làm 3 lần trong ngày.
Trẻ em từ 2 cho đến 5 tuổi: mỗi ngày dùng 8 mg, tương đương với 1 viên, chia làm 2 lần trong ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Bisolvon cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Bisolvon cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn: Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khô miệng hay đau dạ dày.
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Bisolvon với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng tới sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:
Thuốc kháng sinh: Tetracyclin, Coloramphenicol làm tăng khả năng hấp thụ kháng sinh vào phổi.
Thuốc chống ho: Kacotidin, Lidocain, Alimemazine gây nguy cơ cao tắc nghẽn đờm ở đường hô hấp.
Thuốc giảm tiết dịch ở phế quản ( Atropin).
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích. Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Kiểm tra HSD của thuốc trước khi sử dụng.
Để ý bề ngoài thuốc nếu thấy biểu hiện bất thường như mốc, đổi màu, chảy nước, biến dạng thì nên vứt đi, tuyệt đối không sử dụng tiếp.
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng vì thuốc ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
Thận trọng khi điều trị bằng thuốc này cho người bệnh gặp tình trạng suy giảm chức năng gan, thận.
Theo dõi kĩ đối tượng có thể trạng yếu, suy nhược cơ thể.
Cân nhắc khi dùng cho này cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc (tăng hoặc giảm) để đạt được mong muốn của bản thân.
Bệnh nhân không tự ý dừng thuốc mà phải tham khảo ý kiến tư vấn của các y bác sĩ điều trị.
Các nghiên cứu lâm sàng về sử dụng thuốc Bisolvon còn hạn chế. Do đó không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng, cần tuân thủ tuyệt đối theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.
Chưa có báo cáo cụ thể về các triệu chứng có thể gặp phải trong thời gian sử dụng thuốc. Nhiều nghiên cứu cho thấy triệu chứng quá liều thuốc gần giống với tác dụng phụ. Do đo khi dùng thuốc cao hơn liều chỉ định, xuất hiện triệu chứng bất thường trong thời gian sử dụng thì nên báo với bác sĩ để được tư vấn cách điều trị quá liều kịp thời.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.