THÀNH PHẦN
Paracetamol 500mg
Phenylephrin HCl 10mg
Clorpheniramin maleat 4mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-23570-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Andol S được sử dụng để điều trị chứng: sốt, đau nhức đầu, đau cơ bắp kèm sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi, viêm xoang nguyên nhân do cảm cúm hoặc dị ứng thời tiết.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Andol S được uống sau khi ăn với một ít nước.
Liều dùng
Andol S dùng cho người lớn và trẻ > 11 tuổi với liều: 1 viên/lần x 1-3 lần/ngày
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong Andol S hoặc mẫn cảm chéo với pseudoepherin.
Mắc bệnh phổi, tim mạch, người suy gan, suy thận.
Cao huyết áp nặng, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ cứng động mạch, nhịp nhanh thất, block nhĩ thất.
Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Cường giáp mức độ nặng, glaucom góc hẹp.
Đang có cơn hen cấp.
Phì đại tiền liệt tuyến.
Tắc cổ bàng quang.
Đang uống thuốc IMAO hoặc đã dùng trong khoảng 14 ngày trước.
Loét dạ dày, tắc môn vị - tá tràng.
Trẻ em nhỏ hơn 11 tuổi.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Dùng Andol S có thể gây buồn ngủ.
Ngoài ra có thể gặp các tác dụng phụ:
Chóng mặt, khô miệng, buồn nôn.
Dị ứng dạng ban đỏ hoặc mày đay, có thể kèm hiện tượng sốt và thương tổn niêm mạc.
Paracetamol trong một số trường hợp có thể làm giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và toàn thể huyết cầu.
Phenylephrin có thể gây đau bụng nhẹ, chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu, khó ngủ, căng thẳng, rung giật, nhịp nhanh, dị ứng bao gồm: phát ban, chóng mặt nặng, ngứa hoặc sưng, khó thở.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sử dụng lâu ngày, liều cao paracetamol với coumarin và dẫn chất indandion làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của thuốc này.
Lưu ý thuốc có thể gây hạ sốt nghiêm trọng khi người bệnh dùng thuốc đồng thời với liệu pháp hạ nhiệt.
Uống quá nhiều rượu trong thời gian dài có thể làm tăng độc tính trên gan.
Thuốc chống co giật có thể làm paracetamol tăng chuyển hóa thành những chất độc với gan.
Isoniazid dùng cùng Andol S cũng gây tăng độc tính ở gan.
Tác dụng cao huyết áp của phenylephrin có thể tăng và làm giãn đồng tử đáng kể khi kết hợp thuốc với các thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc guanethidin.
Phenylephrin kết hợp với các thuốc ức chế monoamin oxydase có thể làm tác dụng kích thích tim của phenylephrin tăng lên và cao huyết áp.
Bromocriptin phối hợp cùng có nguy cơ gây co mạch hoặc cơn cao huyết áp.
Thuốc ức chế MAO làm tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin tăng và kéo dài.
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của clorpheniramin maleat tăng khi dùng chung với rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ. Clorpheniramin có thể ngăn cản sự chuyển hóa Phenytoin và gây ngộ độc phenytoin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Andol S có thể gây buồn ngủ, chóng mặt.
Không dùng Andol S cho người bệnh đã bị thiếu máu nhiều lần, người bệnh tăng nhãn áp, người bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, bệnh nhân rối loạn tâm trạng hoặc đang dùng thuốc có tác dụng kích thích thần kinh.
Không nên uống rượu trong khi dùng Andol S.
Thận trọng khi dùng Andol S ở người bệnh nhược cơ vì thuốc có thể làm bệnh trở nên nặng hơn, người trên 60 tuổi, người suy gan, thận, tiểu đường type 1, người có bệnh lý về mạch máu, tiểu khó.
Ngừng dùng thuốc nếu các triệu chứng bệnh không giảm sau 7 ngày hoặc kèm theo sốt hay xuất hiện các triệu chứng: căng thẳng, mất ngủ kéo dài, chóng mặt.
Các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng Andol S.
Tá dược màu quinolin có thể ảnh hưởng nếu bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
Không dùng Andol S cho phụ nữ có thai và cho con bú vì thuốc có thể ảnh hưởng đến bào thai và trẻ bú mẹ
Tránh sử dụng Andol S khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.