NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AGIDORIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol 500mg.
Phenylephrine HCl 5mg.
Chlorpheniramin maleat 2mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-14221-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Hạ sốt.
Giảm đau trong các trường hợp nhức đầu, ngạt mũi, cảm cúm, đau nhức xương khớp, dị ứng thời tiết.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Agidorin được sử dụng theo đường uống.
Nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước.
Không nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc.
Liều dùng
Liều thông thường cho người lớn là 1-2 viên/lần x 2-3 lần/ngày. Khoảng cách giữa các liều tối thiểu là 4 giờ. Không uống quá 8 viên/ngày.
Liều dùng cho trẻ em:
12-16 tuổi: 1 viên/lần.
16-18 tuổi: 1-2 viên/lần.
Khoảng cách giữa các liều là 4-6 tiếng, không dùng quá 4 liều/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của Agidorin.
Người bệnh thiếu máu nhiều lần.
Bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân mắc các bệnh về tim, thận hoặc phổi.
Bệnh nhân thiếu hụt men G6PD (glucose-6-phosphat dehydrogenase).
Ngoài ra, không sử dụng Agidorin cho người bệnh tăng huyết áp nặng, hen cấp tính, xơ cứng động mạch, cường giáp trạng, nhịp nhanh thất, glocom góc đóng.
Bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase trong vòng 14 ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Phụ nữ 3 tháng cuối thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Liên quan đến paracetamol: Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, phản ứng phản vệ, quá mãn trên da, co thắt phế quản,...Suy giảm chức năng gan.Viêm tụy cấp.
Liên quan đến phenylephrine: Thường gặp: Căng thẳng, bồn chồn, huyết áp tăng, buồn nôn, tiêu chảy, mất ngủ,...Chưa rõ tần suất: Giãn đồng tử, phản ứng dị ứng, khó tiểu, bí tiểu,...
Liên quan đến clorpheniramin: Rất thường gặp: An thần, buồn ngủ, rối loạn tập trung, nhìn mờ, buồn nôn, mệt mỏi,..Chưa rõ tần suất: Thiếu máu tan huyết, phản ứng phản vệ, chán ăn, kích thích, trầm cảm, ù tai,...
TƯƠNG TÁC THUỐC
Liên quan đến paracetamol
Coumarin, dẫn chất indandion: Giảm tác dụng của các thuốc này.
Việc sử dụng đồng thời với phenothiazin có thể gây hạ thân nhiệt quá mức.
Sử dụng cùng rượu bia: Tăng nguy cơ ngộ độc với gan.
Thuốc chống co giật gây cảm ứng enzym gan: Tăng độc tính đối với gan.
Cholestyramin: Ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu paracetamol.
Cloramphenicol: Tăng nồng độ của Cloramphenicol khi dùng đồng thời.
Liên quan đến phenylephrine
Chất ức chế monoamine oxidase: Tăng huyết áp có thể xảy ra.
Thuốc chẹn beta, thuốc điều trị tăng huyết áp: Giảm hiệu quả điều trị tăng huyết áp của các thuốc này.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ.
Digoxin: Nhịp tim không đều.
Liên quan đến clorpheniramin
Ethanol, thuốc an thần: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
Phenytoin: Ức chế chuyển hóa chất này từ đó làm tăng nguy cơ ngộ độc thuốc.
Thuốc ức chế CYP3A4: Tăng nồng độ của clorpheniramin trong huyết tương.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu của các phản ứng trên da như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân, hội chứng hoạt tử da nhiễm độc.
Ở những bệnh nhân phì đại tiền liệt tuyến hoặc hẹp niệu đạo, thuốc có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.
Thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng:Suy gan, suy thận.Bệnh nhân cường giáp.Blốc tim một phần.Xơ cứng động mạch nặng.Bệnh phổi mạn tính.Khó thở, thở ngắn.Bệnh nhân tiểu đường type 1.Người bệnh có hiện tượng Raynaud.Người lớn tuổi.
Không nên sử dụng cho người bệnh bị dị ứng với tinh bột mì.
Thời kỳ mang thai: Liên quan đến paracetamol: Không sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ vì có thể gây sinh non. Liên quan đến phenylephrin: Có thể gây dị tật, không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử tiền sản giật.
Thời kỳ cho con bú: Không nên sử dụng clorpheniramin trong thời kỳ này trừ khi có chỉ định của bác sĩ do thuốc có thể làm giảm sự tiết sữa.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây choáng váng, chóng mặt do đó cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.