THÀNH PHẦN
Acetylcystein200 mg
Tá dượcvừa đủ 1,5 g
(Aspartam, Aerosil, Bột mùi tutti, Sachelac 80)
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Tiêu chất nhày trong bệnh nhày nhớt (mucoviscidosis, xơ nang tuyến tụy).
Bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, làm sạch thường quy trong mở khí quản.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em ≥ 7 tuổi: Uống 1 gói/ lần x 3 lần/ ngày.
Trẻ em 2 -7 tuổi: Uống 1 gói/ lần x 2 lần/ ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).
Trẻ em dưới 2 tuổi với chỉ định tiêu chất nhày.
TÁC DỤNG PHỤ
Aectylcystein có giới hạn an toàn rộng.Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcystein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả dạng thuốc chứa acetylcystein.
Thường gặp, ADR > 1/100.
+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
+ Tim mạch: Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100.
+ Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
+ Hô hấp: Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, ran ngáy.
+ Da: Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/ 1000.
Toàn thân: Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân, sốt, rét run.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Acetylcystein là một chất khử nên tương kỵ hóa học với các chất oxy hóa.
Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có tiền sử dị ứng do có nguy cơ phát hen. Nếu có co thắt phế quản phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol hoặc ipratropium và ngừng acetylcystein ngay.
Sốc phản vệ dẫn đến tử vong khi dùng acetylcystein đã được báo cáo, thường xảy ra trong thời gian 30 – 60 phút, cần theo dõi và ngừng thuốc nếu phản ứng xảy ra và xử trí kịp thời.
Nếu có nôn dữ dội khi uống thuốc cần theo dõi chảy máu dạ dày hoặc giãn thực quản, loét dạ dày
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng acetylcystein trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng thuốc trong thai kỳ khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Thuốc có tác dụng phụ trên thần kinh như buồn ngủ, nhức đầu, ù tai, do đó có cần thận trọng dùng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.