NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SIMGULINE



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Montelukast natri 5.2mg có tương đương phân tử với 5.0mg gốc acid tự do.
Tá được: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
893110330123
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Người bệnh lớn tuổi và trẻ em trên 6 tháng tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với Aspirin và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.
Chỉ định để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa cho người lớn và trẻ em từ 2 năm tuổi trở lên, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng Montelukast mỗi ngày một lần.
Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối.
Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.
Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một liều, vào buổi tối.
Liều dùng
Hen và/hoặc viêm mũi dị ứng
Người lớn, từ 15 tuổi trở lên: liều chỉ định là mỗi ngày 2 viên.
Trẻ em 6 - 14 năm tuổi: là mỗi ngày một viên dùng 1 lần duy nhất.
Trẻ em dưới 6 tuổi: chuyển sang sử dụng các chế phẩm có hàm lượng 4mg.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất Montelukast hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng thuốc trong điều trị co thắt phế quản khi bệnh nhân lên cơn hen cấp.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:Đau đầu, triệu chứng giống cúm, đau bụng, ho, khó tiêu, tăng ALT, tăng AST.Suy nhược, chóng mặt, mệt mỏi, sốt, nghẹt mũi, phát ban da.Viêm dạ dày, nhức răng, nước tiểu có mủ.
Ít gặp:Phản ứng quá mẫn bao gồm cả phản vệ.Bất thường trong giấc mơ bao gồm ác mộng, mất ngủ, lo lắng, kích động bao gồm hành vi hung hăng hoặc thù địch, trầm cảm, tăng động (bao gồm cáu kỉnh, bồn chồn, run).Chóng mặt, buồn ngủ, co giật.Chảy máu cam, khô miệng, đầy bụng, khó tiêu.Nổi mày đay, ngứaBầm tím, đau khớp, đau cơ bao gồm cả chuột rút cơ. đái dầm ở trẻ em
Hiếm gặp:Tăng xu hướng chảy máu.Rối loạn chú ý, giảm tập trung, suy giảm trí nhớ.Đánh trống ngực, phù mạch.Giảm tiểu cầu, thâm nhiễm bạch cầu ái toan tại gan.Ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và hành vi tự sát, các triệu chứng ám ảnh cưỡng chế, rối loạn nhịp tim.Ban đỏ nốt, hồng ban đa dạng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Giảm liều các thuốc phối hợp: thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống khi dùng cùng lúc với Montelukast
Gemfibrozil: làm tăng nồng độ Montelukast trong huyết thanh, do đó cần theo dõi tác dụng phụ trong khi phối hợp 2 thuốc trên.
Lumacaftor, lvacaftor: giảm nồng độ của Montelukast trong huyết thanh.
Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ, tiêu cơ vân có thể tăng lên khi Somatotropin được kết hợp với Leuticast.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chưa xác định được hiệu lực khi uống Montelukast trong điều trị các cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên dùng Montelukast các dạng uống để điều trị cơn hen cấp. Người bệnh cần được dặn dò dùng cách điều trị thích hợp sẵn có.
Bệnh nhân bị hen suyễn nặng do gắng sức cần có sẵn thuốc chủ vận beta 2 dạng hít, tác dụng ngắn để giãn đường thở nhanh chóng.
Có thể phải giảm corticosteroid dạng hít dần dần với sự giám sát của bác sĩ, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng Montelukast
Ở những bệnh nhân mẫn cảm với Aspirin, không nên dùng Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác trong khi điều trị bằng Montelukast.
Mặc dù montelukast có tác dụng cải thiện chức năng đường hô hấp ở bệnh nhân hen suyễn mẫn cảm với Aspirin, nhưng vẫn biết liệu thuốc có thể loại bỏ được đáp ứng gây co thắt phế quản do Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác hay không.
Đã có báo cáo về các rối loạn tâm thần ở những bệnh nhân uống Montelukast, kể cả người lớn, thiếu niên và trẻ em. Triệu chứng đã được báo cáo bao gồm kích động, hung hăng hoặc thù địch, lo âu, trầm cảm, giấc mơ bất thường, ảo giác, mất ngủ, hiếu động, mộng du, có suy nghĩ và hành động muốn tự sát và run.
Bác sĩ và bệnh nhân cần cảnh giác về những rối loạn tâm thần có thể xảy ra, phải lập tức thông báo cho bác sĩ nếu gặp phải những triệu chứng kể trên.
Khi điều trị bằng các thuốc chống hen bao gồm Montelukast cần thận trọng với các triệu chứng: Tăng bạch cầu ưa eosin, ban viêm mạch, các triệu chứng ở phổi xấu hơn, các biến chứng tim, và/hoặc xuất hiện bệnh thần kinh ở các bệnh nhân. Khi thấy xuất hiện các biểu hiện này cần phải đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân.
Độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc đối với bệnh nhân dưới 2 tuổi vẫn chưa được thiết lập.
Thuốc chứa Aspartame, nguồn phenylalanine: thuốc có thể gây hại cho bệnh nhân bị phenylketo niệu.
Với bệnh nhân có các dấu hiệu không dung nạp galactoza, thiếu Lapp lactaza, kém hấp thu glucoza-galactoza: không được sử dụng Montelukast.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Bệnh nhân mang thai mắc hen suyễn được kiểm soát tốt bằng Montelukast trước khi có thai có thể tiếp tục điều trị khi các thuốc thông thường không có hiệu quả.
Montelukast có trong sữa mẹ, quyết định cho con bú trong thời gian điều trị cần cân nhắc nguy cơ đối với trẻ sơ sinh, lợi ích của việc cho trẻ bú và lợi ích của việc điều trị đối với mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Montelukast không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân.
Tuy nhiên, vẫn cần thận trong do đã ghi nhận trường hợp người bệnh xuất hiện các hiện tượng chóng mặt hoặc ngủ gà khi dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.