NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

COMBIVENT UNIT DOSE VIALS



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Ipratropium có hàm lượng 0.5mg.
Salbutamol có hàm lượng 2.5mg.
Tá dược vừa đủ.
Số đăng ký
VN-5022-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Hỗ trợ điều trị cho người gặp tình trạng co thắt phế quản có phục hồi.
Điều trị cho người bị tắc nghẽn đường thở.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Liều duy trì: Mỗi lần dùng 0.5 mg Ipratropium, tương đương với 1 ống đơn liều; mỗi ngày dùng từ 3 cho đến 4 lần.
Liều tối đa: Mỗi lần dùng 1 mg Ipratropium, tương đương với 2 ống đơn liều.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng dung dịch khí dung nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường hô hấp.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp:
Không sử dụng thuốc Combivent Unit Dose Vials cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân gặp tình trạng tắc nghẽn phì đại cơ tim.
Chống chỉ định với đối tượng gặp tình trạng rối loạn nhịp tim nhanh.
Thuốc này không dùng cho người bệnh quá mẫn với atropin hay dẫn xuất của nó.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Combivent Unit Dose Vials cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:
Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.
Bồn chồn, bứt rứt.
Run cơ xương nhẹ.
Đánh trống ngực.
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Combivent Unit Dose Vials 5mg/2,5ml với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng tới Sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:
Dẫn chất Xanthine: Theophylline.
Thuốc nhóm beta Agonist: Dobutamine, Isoproterenol, Salmeterol Và Epinephrine.
Thuốc chẹn beta: Pindolol, Acebutolol.
Thuốc nhóm IMAO: Selegine.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng dạng khí.
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người lái xe hoặc vận hành máy móc nặng vì thuốc ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
Thận trọng khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường.
Thận trọng khi điều trị bằng thuốc này cho người bệnh gặp tình trạng tim mạch như nhồi máu cơ tim, rối loạn tim mạch nặng.
Theo dõi kĩ đối tượng mắc u tủy thượng thận, cường giáp.
Cân nhắc khi dùng cho này cho bệnh nhân có nguy cơ bị Glaucoma góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc (tăng hoặc giảm) để đạt được mong muốn của bản thân.
Nếu nhà có trẻ nhỏ thì không nên vứt thuốc bừa bãi, tránh để trẻ em nghịch phải, có thể đưa lên miệng.
Trường hợp dùng thuốc mà không thấy có hiệu quả, đừng nên tự ý dừng thuốc mà hãy hỏi bác sĩ điều trị của bạn xem nguyên nhân do đâu.
Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi sử dụng.
Để ý bề ngoài thuốc nếu có dấu hiệu đổi màu, nhầy nhớt hay keo tụ lại thì nên vứt đi, tuyệt đối không vì tiếc rẻ mà tiếp tục sử dụng.
Không sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang trong thai kỳ (đặc biệt là 3 tháng đầu) và phụ nữ đang nuôi con bú vì nó gây ra một số tác động bất lợi tới thai nhi. Nếu sử dụng thuốc thì bác sĩ cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.