THÀNH PHẦN
Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén nhai
Số đăng ký
VD-26556-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Asthmatin 4 chỉ định cho người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi để dự phòng cũng như điều trị bệnh hen phế quản trong thời gian dài.
Thuốc Asthmatin 4 cũng được sử dụng trong điều trị các triệu chứng trong trường hợp bị viêm mũi dị ứng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Cách dùng
Thuốc Asthmatin 4 dùng đường uống. Nên uống thuốc Asthmatin 4 mỗi ngày 1 lần.Thời điểm dùng thuốc Asthmatin 4 với người hen suyễn là buổi tối còn với người viêm mũi dị ứng theo mùa thì có thể uống sáng hoặc tốiCHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với các thành phần Asthmatin 4.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Montelukast trong nghiên cứu không có ảnh hưởng đến các thuốc như Theophlin, terfenadin, prednison, wafarin, Digoxin, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống.
Không nên dùng đồng thời Montelukast với Phenobarbital, Phenytoin và Rifampicin.
Montelukast không gây ức chế CYP 2C8 trong nghiên cứu in vivo.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ HDSD của Asthmatin 4 trước khi dùng.[1]
Không sử dụng Asthmatin 4 để điều trị đợt cấp của hen phế quản.
Khi dùng Asthmatin 4 thay thế corticoid dạng xịt/uống không nên dừng corticoid đột ngột mà nên giảm dần liều.
Không dùng đơn trị liệu bằng Asthmatin 4 để điều trị hoặc kiểm soát trong trường hợp co thắt phế quản do gắng sức.
Không khuyến cáo dùng Aspirin hoặc thuốc NSAIDs cùng montelukast trên người nhạy cảm với aspirin.
Đã có báo cáo về dấu hiệu tâm thần kinh khi dùng Asthmatin 4 ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em.
Trường hợp bệnh nhân hen phế quản điều trị bằng Asthmatin 4 có thể gặp tình trạng tăng bạch cầu ái toan.
Trên người phenylceton niệu cần thận trọng vì Asthmatin 4 chứa aspartam.
Chưa rõ hiệu quả cũng như tính an toàn của Asthmatin 4 trên người mang thai và đang cho con bú nên không khuyến cáo dùng. Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Asthmatin 4 gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc một số triệu chứng khác có ảnh hướng đến lái xe, vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.