NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DARINOL 300



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Allopurinol có hàm lượng 300 mg.
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-16186-12
CHỈ ĐỊNH
Thuốc Darinol 300mg được dùng trong:
Điều trị cho các bệnh nhân trong trường hợp bị lên cơn Gout tái phát, bệnh Gout thận, xuất hiện sỏi acid uric.
Điều trị cho người gặp tình trạng tăng đột ngột nồng độ acid uric máu sau khi hóa trị liệu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Darinol 300 được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc với 1 cốc nước đầy nguội. Nên uống thuốc nguyên viên, không nhai, bẻ gãy thuốc trước khi sử dụng.
Nên uống thuốc sau bữa ăn.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho người lớn:
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân Gout: Mỗi ngày dùng 200 - 400 mg, tương đương với 1 - 2 viên, chia làm 2 - 4 lần trong ngày. Liều tối đa: Mỗi ngày dùng 600 - 800 mg, tương đương với 3 - 4 viên.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân tăng acid uric thứ phát: Mỗi ngày dùng 200 - 400 mg, tương đương với 1 - 2 viên, chia làm 2 - 4 lần trong ngày
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân dự phòng tăng acid uric trong hóa trị liệu: Mỗi ngày dùng 600 - 800 mg, tương đương với 3 - 4 viên, chia làm 2 lần trong ngày.
Liều dùng điều trị cho trẻ em:
Liều dùng điều trị cho trẻ em dưới 6 tuổi: Mỗi ngày dùng 150 mg, tương đương với ¾ viên, chia làm 3 lần trong ngày.
Liều dùng điều trị cho trẻ em từ 6 cho đến 15 tuổi: Mỗi ngày dùng 300 mg, tương đương với 1.5 viên, chia làm 3 lần trong ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Darinol 300mg cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận.
Chống chỉ định với đối tượng là phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Thuốc này không dùng cho người bệnh Gout cấp tính.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Darinol 300mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Hội chứng quá mẫn: Sốt, hồng ban đa dạng, tăng bạch cầu ái toan, suy giảm chức năng gan thận.
Hội chứng Stevens Johnson.
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Darinol 300mg với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng tới Sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:
Thuốc ức chế miễn dịch: Azathioprine.
Thuốc điều trị HIV AIDS: Didanosine.
Thuốc chống đông máu Wafarin.
Thuốc hướng thần Theophylin.
Thuốc lợi tiểu Thiazid, lợi tiểu quai Furosemid.
Thuốc ức chế men chuyển.
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng trong quá trình điều trị với bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan thận.
Cân nhắc lợi ích và nguy cơ đối với bệnh nhân bị suy tim.
Người vận hành máy móc nặng hay lái xe cần lưu ý trước khi sử dụng vì thuốc có ảnh hưởng tới hệ thần kinh.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc (tăng hoặc giảm) để đạt được mong muốn của bản thân.
Để xa tầm với của trẻ em, tránh sự cố không mong muốn xảy ra khi các em vô tình uống phải.
Bệnh nhân không tự ý dừng thuốc mà phải tham khảo ý kiến tư vấn của các y bác sĩ điều trị.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Không nên sử dụng thuốc Darinol 300 trên đối tượng phụ nữ đang có thai và cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.