THÀNH PHẦN
Allopurinol hàm lượng 300 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-26593-17
CHỈ ĐỊNH
Thuốc Angut 300 được chỉ định cho đối tượng:
Bệnh gout mạn tính và sỏi urat thận.
Tăng uric acid máu tăng thứ phát do các nguyên nhân như ung thư, thuốc điều trị ung thư hay thuốc lợi tiểu thiazid,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng thuốc bằng đường uống, uống viên thuốc với khoảng 150ml.
Nuốt nguyên viên và không làm nhỏ viên thuốc.
Dùng thuốc sau bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn: Nên sử dụng thuốc với liều thấp và khởi đầu 100mg/ngày và dựa vào sự đáp ứng của bệnh có thể tăng liều nếu cần thiết.
Bệnh nhẹ: Không nên sử dụng thuốc.
Bệnh mức độ trung bình: Liều từ 300-600mg/ngày.
Bệnh mức độ nặng: Liều từ 700-900mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận: Nên dùng liều thấp dưới 100mg/ngày hay dùng liều đơn 100mg/ngày với khoảng cách giữa 2 liều dài hơn 1 ngày.
Bênh nhân suy gan: Cần hiệu chứng liều và đánh giá chức năng gan thường xuyên trong thời gian điều trị.
Trẻ nhỏ dưới 15 tuổi: Liều 10 - 20mg/kg/ngày và tối đa là 400mg.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Angut 300 trên các bệnh nhân bị quá mẫn với Allopurinol Hay bất kì thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan và suy thận nặng.
Người bị chứng nhiễm sắc tố vô căn.
Bệnh Gout cấp tính.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình điều trị, đặc biệt là dùng thuốc kéo dài sẽ có khả năng cao gập phải tác dụng không muốn của thuốc, bao gồm:
Da: Ngứa, phát ban và xuất huyết.
Tiêu hóa: Buồn nôn và tiêu chảy.
Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, có thể giảm hoặc tăng bạch cầu.
Miễn dịch: Cá phản ứng quá mẫn nặng.
Toàn thân: Sốt, ớn lạnh, suy nhược.
Khớp: Đau khớp.
Khác: Bệnh u hạch bạch huyết, viêm mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì độc tính.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc chống đông Coumarin: Tăng tác dụng của các thuốc chống đông.
Thuốc có hoạt tính gây nên Uric niệu bao gồm Sulfinpyrazon, Probenecid và Salicylat liều cao: Giảm hiệu quả của Allopurinol.
Ampicillin/ Amoxicillin: Tăng nguy cơ gây các phản ứng trên da.
Vidarabin: Tăng thời gian bán thải của Vidarabin.
Phenytoin: Quá trình chuyển hóa của Phenytoin bị ức chế.
Clorpropamid: Tăng nguy cơ hạ đường huyết kéo dài trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Theophylin: Tăng thời gian của Theophylin trong máu.
Cyclosporin: Tăng nồng độ trong máu của Cyclosporin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng trên các bệnh nhân suy gan và suy thận.
Thận trọng trên các bệnh nhân cao huyết áp điều trị bằng thuốc lợi tiểu hay thuốc ức chế men chuyển, bệnh nhân suy tim.
Không sử dụng trong điều trị cơn gout cấp.
Phụ nữ có thai: Chưa có bằng chứng về độ an toàn của thuốc khi sử dụng trên nhóm đối tượng phụ nữ có thai. Do đó, việc sử dụng trong giai đoạn thai kỳ chỉ khi thật sự cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ.
Mẹ đang cho con bú; Thuốc được bài tiết của thuốc vào sữa mẹ. Do đó, chỉ nên sử dụng khi thất sự cần thiết và nên cho trẻ ngừng bú trong thời gian điều trị.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây nên một số triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt. Do vậy, cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.