NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ALLOPURINOL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Allopurinol hàm lượng 300mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-25704-16
CHỈ ĐỊNH
Thuốc Allopurinol 300mg khapharco được dùng trong điều trị các tình trạng bệnh gout và tăng acid uric thứ phát hoặc do điều trị tia X hoặc các bệnh liên quan đến máu và ung thư.
Thuốc còn dùng trị sỏi thận.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Darinol 300 được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc với 1 cốc nước đầy nguội. Nên uống thuốc nguyên viên, không nhai, bẻ gãy thuốc trước khi sử dụng.
Nên uống thuốc sau bữa ăn.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
Liều dùng
Liều uống thường dùng cho người lớn: liều ban đầu là 50 mg một lần, 1 đến 2 lần một ngày và có thể tăng từ 50 đến 100 mg mỗi tuần, lên 200 đến 300 mg mỗi ngày, uống vào 2 đến 3 lần. 
Kiểm tra nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu 2 tuần một lần, nếu về mức bình thường thì không tăng, nếu còn cao thì có thể tăng trở lại. 
Tuy nhiên, liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 600mg. 
Liều thông thường điều trị tăng acid uric máu thứ phát ở trẻ em: 50 mg mỗi lần, 1 đến 3 lần/ngày đối với trẻ dưới 6 tuổi; 100 mg mỗi lần, 1 đến 3 lần/ngày đối với trẻ 6 đến 10 tuổi. 
Liều lượng có thể được điều chỉnh cho phù hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng với những trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, thận và số lượng tế bào máu thấp.
TÁC DỤNG PHỤ
Phát ban trên da: Nó có thể xuất hiện dưới dạng sẩn ngứa hoặc nổi mề đay. Nếu phát ban lan rộng và dai dẳng, không có hiệu quả sau khi điều trị triệu chứng và có xu hướng nghiêm trọng hơn thì phải ngừng thuốc. 
Phản ứng trên đường tiêu hóa: bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.
Nếu xảy ra tình trạng giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu hoặc ức chế tủy xương thì nên cân nhắc ngừng thuốc.
Những bệnh khác bao gồm rụng tóc, sốt, nổi hạch, nhiễm độc gan, viêm thận kẽ và viêm mạch dị ứng.
Đã có báo cáo ở nước ngoài về một số trường hợp đột tử không rõ nguyên nhân ở những bệnh nhân dùng sản phẩm này.
Sản phẩm này có thể gây viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì độc hại, phát ban do thuốc đa dạng ban đỏ nghiêm trọng, hội chứng quá mẫn với thuốc, tổn thương chức năng gan, tổn thương chức năng thận,...
TƯƠNG TÁC THUỐC
Uống rượu, chlorthalidone, axit ethacrynic, Furosemide, metolazone, Pyrazinamide hoặc thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng hàm lượng axit uric trong huyết thanh. Khi kiểm soát bệnh gút và tăng axit uric máu, cần chú ý điều chỉnh liều lượng của sản phẩm này. Ở những bệnh nhân bị huyết áp cao hoặc chức năng thận kém, suy thận và dị ứng đã được báo cáo khi sử dụng sản phẩm này cùng với thuốc lợi tiểu thiazide. 
Khi sử dụng sản phẩm này cùng với Ampicillin, tỷ lệ phát ban sẽ tăng lên, đặc biệt ở những bệnh nhân tăng axit uric máu.
Khi sử dụng sản phẩm này cùng lúc với các thuốc chống đông máu như dẫn xuất dicoumarol và indandione, tác dụng của thuốc chống đông máu có thể được tăng cường, vì vậy cần chú ý điều chỉnh liều lượng.
Khi sản phẩm này được sử dụng cùng với Azathioprine hoặc mercaptopurin, liều lượng của thuốc sau thường nên giảm từ 1/4 đến 1/3.
Khi sử dụng sản phẩm này cùng với Cyclophosphamide, hiện tượng ức chế tủy xương có thể rõ ràng hơn.
Khi sử dụng sản phẩm này cùng với các thuốc axit uric có thể làm tăng khả năng hình thành sỏi thận.
Đã có báo cáo rằng bệnh nhân suy thận mạn nên thận trọng khi sử dụng viên allopurinol với thuốc ức chế men chuyển angiotensin như captopril.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sản phẩm này không thể kiểm soát các triệu chứng viêm cấp tính của bệnh viêm khớp do gút và không thể dùng làm thuốc chống viêm. Vì sản phẩm này làm cho các tinh thể axit uric hòa tan lại nên nó có thể gây ra và làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh viêm khớp cấp tính.
Sản phẩm này phải được bắt đầu sử dụng sau khi các triệu chứng viêm cấp tính của bệnh gút biến mất (thường là khoảng hai tuần sau cơn bệnh).
Trong thời gian dùng thuốc, nên uống nhiều nước và làm cho nước tiểu có tính trung tính hoặc kiềm để tạo điều kiện bài tiết axit uric.
Sản phẩm này được sử dụng cho những bệnh nhân có lượng axit uric trong máu quá cao và axit uric trong nước tiểu 24 giờ, hoặc những người có sỏi tophi hoặc đường tiết niệu không phù hợp để dùng thuốc bài tiết axit uric.
Sản phẩm này phải được bắt đầu với một liều nhỏ và tăng dần đến liều hiệu quả để duy trì nồng độ axit uric trong máu và axit uric trong nước tiểu bình thường, sau đó giảm dẫn đến liều hiệu quả tối thiểu được duy trì trong thời gian dài hơn.
Kết hợp với thuốc tăng bài niệu có thể nâng cao hiệu quả. Không nên dùng cùng với chất bổ sung Sắt.
Cần kiểm tra axit uric máu và nồng độ axit uric trong nước tiểu 24 giờ thường xuyên trước và trong khi dùng thuốc, làm cơ sở điều chỉnh liều lượng thuốc.
Những người bị rối loạn chức năng thận, gan và người cao tuổi nên thận trọng khi sử dụng thuốc và giảm liều lượng hàng ngày.
Cần kiểm tra chức năng máu, gan và thận thường xuyên trong quá trình dùng thuốc.
Nếu có bất kỳ phản ứng da hoặc các dấu hiệu quá mẫn khác, nên ngừng thuốc ngay lập tức và đến bác sĩ da liễu để chẩn đoán và điều trị kịp thời, những người bị tổn thương thận hoặc gan nên giảm liều, những người bị suy thận nên điều chỉnh liều lượng theo độ thanh thải creatinin.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Vì phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ít sử dụng thuốc này nên dữ liệu về tác dụng của thuốc đối với phụ nữ mang thai không đầy đủ. Tuy nhiên, các thí nghiệm trên động vật cho thấy Allopurinol có thể xâm nhập vào thai nhi qua nhau thai và có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng trưởng bình thường của thai nhi. Vì các thí nghiệm trên động vật không hoàn toàn giống với các phản ứng có thể xảy ra ở người, nên khi mang thai, cần thông báo cho bác sĩ, người sẽ đánh giá tình hình và quyết định xem có nên dùng thuốc hay không.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.