NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ALLOPURINOL 300mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Allopurinol: 300mg Tá dược: Lactose, Povidon K30, Starch 1500, Natri croscarmellose, Colloidal silicon dioxid A200, Màu Sunset yellow E100.
Số đăng ký
VD-31037-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị lâu dài tăng acid uric máu do viêm khớp gút mạn tính.
Bệnh sỏi thận do acid uric (kèm theo hoặc không kèm theo viêm khớp do gút).
Điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam có bài tiết urat trong nước tiểu trên 800 mg/ngày và 750 mg/ngày.
Tăng acid uric máu khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng uống, uống ngay sau khi ăn.
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ.
Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Liều dùng
Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc.
Liều khởi đầu: Khi mới bắt đầu điều trị bệnh viêm khớp do gút với allopurinol, tác nhân làm tăng thải acid uric qua thận, có thể khởi phát cơn gút cấp. Do đó, nên dùng một thuốc kháng viêm phù hợp hoặc colchicin trong ít nhất một tháng để phòng ngừa.
Người lớn: Liều ban đầu 300 mg/ngày. Hiếm khi liều vượt quá 900 mg/ngày. Liều nên được điều chỉnh theo nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu ở khoảng thời gian thích hợp cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn (khoảng 1 - 3 tuần). Liều duy trì 300 - 600 mg/ngày.
Trẻ em ≥ 30 kg (trẻ có thể nuốt được viên nén): Chỉ định khi điều trị bệnh ác tính như bệnh bạch cầu, liều từ 10 – 20 mg/kg thể trọng/ngày.
Người cao tuổi: Nên dùng liều tối thiểu để duy trì nồng độ urat trong máu và nước tiểu.
Điều trị tăng acid uric niệu: Chất chuyển hóa chính của allopurinol là oxipurinol có tác dụng điều trị, được bài tiết qua thận tương tự như urat. Các thuốc có tác động acid uric niệu (như probenecid hoặc salicylat liều cao) làm tăng đào thải oxipurinol. Do đó, làm giảm hiệu quả điều trị của allopurinol, tuy nhiên hiệu quả điều trị còn phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân.
Để phòng ngừa bệnh thận cấp tính do acid uric trong trị liệu ung thư, nên điều trị bằng allopurinol trước khi điều trị bằng các thuốc gây độc tế bào.
Liều cho bệnh nhân suy thận: Suy thận có thể gây tích lũy allopurinol và các chất chuyển hóa (đào thải qua thận), làm kéo dài tác dụng của thuốc. Do đó, cần theo dõi nồng độ acid uric trong máu và điều chỉnh liều cho phù hợp. Liều khuyến cáo sử dụng ở người lớn.
Độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút : Theo liều chuẩn
Độ thanh thải creatinin 10 - 20 ml/phút : 100 mg - 200 mg/ngày
Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút : 100 mg/ngày hoặc giảm số lần dùng thuốc.
Allopurinol 300mg là dạng thuốc không được phép chia liều nhỏ hơn đơn vị liều 300 mg. Vì vậy, trong trường hợp bệnh nhân sử dụng các liều khác với liều 300 mg, cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn dạng dùng thích hợp).
Liều khuyến cáo trong bệnh thận: Allopurinol và chất chuyển hóa được thải trừ bằng cách thẩm phân máu. Nếu chạy thận thường xuyên, cần thay đổi liều từ 300 mg – 400 mg sau mỗi lần lọc máu, không cần thời gian chuyển tiếp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với allopurinol hay bất kỳ thành phần khác của thuốc.
Gút cấp (nếu có đợt gút cấp xảy ra trong khi đang dùng allopurinol, vẫn tiếp tục dùng allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).
Tăng acid uric máu đơn thuần không có triệu chứng.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Tác dụng không mong muốn của allopurinol thường là hiếm gặp và ít xảy ra, tỷ lệ này cao hơn khi có các rối loạn chức năng thận và/hoặc gan.
TÁC DỤNG PHỤ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:Rất hiếm gặp: Mụn nhọt.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt.Không rõ: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tan huyết.Các báo cáo về giảm số lượng máu thoáng qua, thường liên quan với rối loạn chức năng thận và/hoặc gan, cần theo dõi đặc biệt ở nhóm bệnh nhân này.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:Phản ứng quá mẫn muộn toàn thân (được gọi là hội chứng quá mẫn hoặc hội chứng DRESS) bao gồm sốt, phát ban, viêm mạch máu, hạch bạch huyết, sưng hạch, đau khớp, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, gan lách to, xét nghiệm chức năng gan bất thường và hội chứng tổn thương đường mật (các ống dẫn mật trong gan bị phá hủy và biến mất) xảy ra khi dùng các kết hợp khác nhau. Các cơ quan khác cũng có thể bị ảnh hưởng (như gan, phổi, thận, tụy, cơ tim và đại tràng). Nếu phản ứng này xảy ra trong khi điều trị, cần ngưng dùng allopurinol.
Khi phản ứng quá mẫn xảy ra, thường gây rối loạn chức năng gan và/hoặc thận hoặc có thể gây tử vong.Ít gặp: Phản ứng quá mẫn.Rất hiếm gặp: Hạch lympho phù mạch, sốc phản vệ.Không rõ: Đau khớp.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:Rất hiếm gặp: Đái tháo đường, rối loạn lipid má.Không rõ: Cơn gút cấp.
Rối loạn tâm thần:Rất hiếm gặp: Trầm cảm.
Rối loạn thần kinh:Rất hiếm gặp: Mất điều hòa, hôn mê, đau đầu, đau thần kinh, dị cảm, mất cảm giác, ngủ gà, rối loạn vị giác.Không rõ: Chóng mặt.
Rối loạn mắt:Rất hiếm gặp: Đục thủy tinh thể, thay đổi điểm vàng, rối loạn thị giác.
Rối loạn tai và tai trong:Rất hiếm gặp: Mất thăng bằng.
Rối loạn tim mạch:Rất hiếm gặp: Đau thắt ngực, nhịp tim chậm.
Rối loạn mạch máu:Rất hiếm gặp: Tăng huyết áp.Không rõ: Viêm mạch.
Rối loạn tiêu hóa:Ít gặp: Buồn nôn, nôn.Rất hiếm gặp: Thay đổi thói quen đại tiện, viêm miệng, toát mồ hôi, nôn ra máu.Không rõ: Tiêu chảy, đau bụng.
Rối loạn gan mật:Ít gặp: Tăng không triệu chứng trong các thử nghiệm chức năng gan.Hiếm gặp: Viêm gan (bao gồm hoại tử gan và viêm gan u hạt).
Rối loạn da và mô dưới da:Thường gặp: Phát ban.Rất hiếm gặp: Rụng tóc, phù mạch, thay đổi màu tóc, hồng ban nhiễm sắc cố định.
Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở da (SCARs): Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo.Không rõ: Phản ứng da bao gồm tăng bạch cầu ưa eosin, mày đay. Hội chứng phát ban da toàn thân bao gồm tăng bạch cầu ưa eosin đã có báo cáo. Một số trường hợp có thể gây tử vong.Phản ứng ở da không thường gặp và có thể xảy ra trong quá trình điều trị bao gồm ngứa, dát sần, xuất huyết, viêm da tróc vẩy, sốt, sưng hạch, đau khớp và/hoặc tăng bạch cầu ưa eosin giống như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và/hoặc hội chứng Lyell. Ngưng dùng allopurinol khi có các phản ứng tương tự xảy ra.
Rối loạn chức năng thận và tiết niệu:Rất hiếm gặp: Tiểu ra máu, tăng urê huyết.Không rõ: Sỏi thận.
Rối loạn sinh sản và tuyến vú:Rất hiếm gặp: Vú to ở nam giới, bất lực, vô sinh.Không rõ: Mộng tinh.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Azathioprin và 6-mercaptopurin: Dùng đồng thời azathioprin hoặc 6-mercaptopurin với allopurinol, liều dùng của các thuốc này nên giảm còn ¼ vì sự ức chế xanthin
oxidase sẽ kéo dài tác dụng của các thuốc dùng đồng thời.
Vidarabin (adenin arabinosid): Thận trọng khi dùng đồng thời allopurinol và adenin arabinosid vì allopurinol làm tăng thời gian bán thải của adenin arabinosid, do đó nên thận trọng khi dùng đồng thời hai thuốc này. Chưa có bằng chứng về allopurinol ảnh hưởng các loại thuốc gây độc tế bào khác.
Salicylat và các thuốc tăng đào thải acid uric qua nước tiểu: Chất chuyển hóa chính của allopurinol là oxipurinol có tác dụng điều trị, được bài tiết qua thận tương tự như urat.
Các thuốc tăng đào thải acid uric qua nước tiểu như probenecid hoặc salicylat liều cao làm tăng đào thải oxipurinol. Do đó, làm giảm hiệu quả điều trị của allopurinol, nhưng cần đánh giá trong từng trường hợp.
Thuốc chống đông máu coumarin: Mặc dù không có bằng chứng cho thấy có sự tương tác giữa allopurinol và các coumarin, cần thận trọng khi bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu đường uống và allopurinol.
Clorpropamid: Dùng đồng thời allopurinol với clorpropamid ở người suy giảm chức năng thận có thể làm tăng nguy cơ kéo dài tác dụng hạ đường huyết.
Phenytoin: Allopurinol có thể ức chế quá trình oxy hóa phenytoin ở gan nhưng chưa được chứng minh lâm sàng.
Theophyllin: Allopurinol ức chế quá trình chuyển hóa của theophyllin đã được báo cáo. Sự tương tác này do xanthin oxidase tham gia vào quá trình chuyển hóa của theophyllin ở người. Nên theo dõi nồng độ theophyllin ở bệnh nhân bắt đầu hoặc đang điều trị bằng allopurinol.
Ampicillin/Amoxicillin: Tăng tần suất phát ban da ở những bệnh nhân dùng đồng thời ampicillin hoặc amoxicillin với allopurinol so với những bệnh nhân không dùng phối hợp. Tuy nhiên, khuyến cáo ở những bệnh nhân đang dùng allopurinol nên thay thế ampicillin hoặc amoxicillin nếu có thể.
Cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazin, mecloroethamin: Tăng ức chế tủy xương khi dùng đồng thời allopurinol với cyclophosphamid và các tác nhân gây độc tế bào khác đã được báo cáo ở những bệnh nhân mắc bệnh ung thư (khác với bệnh bạch cầu). Tuy nhiên, trong một nghiên cứu, bệnh nhân điều trị với cyclophosphamid, doxorubicin, bleomycin, procarbazin và/hoặc mecloroethamin (clormethin hydroclorid), allopurinol không làm tăng phản ứng gây độc tế bào.
Ciclosporin: Nồng độ của ciclosporin trong huyết tương có thể tăng lên khi điều trị đồng thời với allopurinol. Nên thận trọng khi dùng đồng thời với nhiều loại thuốc, vì có
thể tăng khả năng gây độc của ciclosporin.