NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ALBENCA



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Albendazol …………200mg
Thành phần tá dược vừa đủ một viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-29760-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Bệnh ấu trùng sán lợn ở hệ thần kinh (trong hoặc ngoài nhu mô thần kinh).
Bệnh nang sán chó ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật được.
Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim, giun lươn,...
Ấu trùng di trú ở da hoặc di trú nội tạng do Toxocara canis hoặc T. cati.
Bệnh do Giardia gây ra.
Bệnh sán lá gan.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim: 2 viên uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.
Giun lươn (Strongyloides): 2 viên/lần/ngày uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.
Giun Capillaria: 1 viên/lần x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.
Bệnh do Giardia: 2 viên/lần/ngày, uống trong 5 ngày.
Bệnh sán lá gan do Clonorchis sinensis: 10 mg/kg/ngày, uống trong 7 ngày. Bệnh giun chỉ bạch huyết Wuchereria bancrofti, Brugia melafi), nhiễm giun chỉ tiềm ẩn (bệnh phổi nhiệt đới tăng bạch cầu ưa eosin): diethylcarbamazin 6mg kết hợp albendazol 400mg.
Bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercus cellulosae ở mô thần kinh:
Cân nặng ≥ 60 kg: 2 viên/lần x 2 lần/ngày uống cùng với thức ăn, trong 8 - 30 ngày.
Cân nặng < 60 kg: 15 mg/kg/ngày (không quá 800 mg/ngày), chia 2 lần, uống cùng với thức ăn, trong 8 - 30 ngày.
Có thể nhắc lại nếu cần thiết.
Bệnh nang sán chó Echinococcus (điều trị xen kẽ với phẫu thuật): liều dùng như trên, nhưng một đợt điều trị kéo dài 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày nghỉ thuốc. Cứ thế điều trị 3 đợt liên tiếp. 
Ấu trùng di trú ở da: 2 viên/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể tăng lên 5 - 7 ngày mà không thêm tác dụng không mong muốn.
Nhiễm Toxocara (ấu trùng di trú nội tạng): 2 viên/lần x 2 lần/ngày, trong 5 ngày.
Trẻ em từ 2 - 17 tuổi
Giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim: 2 viên uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.
Giun lươn (Strongyloides): 2 viên/lần/ngày uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.
Giun Capillaria:1 viên/lần x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.
Nhiễm giun lươn mạn tính: 2 viên/lần x 2 lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể lặp lại điều trị sau 3 tuần nếu cần thiết.
Bệnh sán lá gan do Clonorchis sinensis:
Trẻ em ≥ 20 kg uống 1 viên/lần/ngày (10 mg/kg/ngày), trong 7 ngày.
Chưa có liều cho trẻ em < 20 kg.
Bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus):
Trẻ em trên 6 tuổi uống 15 mg/kg/ngày (khoảng 1 - 2 viên/lần, không quá 800 mg/ngày), chia làm 2 lần, uống cùng với thức ăn, điều trị trong 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày ngừng thuốc, điều trị 2 - 3 đợt liên tiếp.
Chưa có liều cho trẻ dưới 6 tuổi.
Bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercus cellulosae ở mô thần kinh:
Trẻ em trên 6 tuổi uống 15 mg/kg/ngày (khoảng 1 - 2 viên/lần, không quá 800 mg/ngày), chia 2 lần, uống cùng với thức ăn, trong 8 - 30 ngày. Có thể nhắc lại nếu cần thiết.
Chưa có liều cho trẻ dưới 6 tuổi.
Ấu trùng di trú ở da: Trẻ em ≥ 40 kg uống 1 viên/lần/ngày (5 mg/kg/ngày), trong 3 ngày. Chưa có liều cho trẻ em < 40 kg.
Nhiễm Toxocara (ấu trùng di trú nội tạng): 2 viên/lần x 2 lần/ngày, trong 5 ngày.
Cách dùng
Thuốc Albenca 200 phát huy tác dụng tốt nhất khi được dùng đường uống. Người dùng có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần nhịn ăn hay tẩy xổ trước khi dùng thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tất cả trường hợp có tiền sử dị ứng với các hợp chất loại benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi điều trị ngắn ngày (không quá 3 ngày) đã ghi nhận thấy
vài trường hợp bị khó chịu ở Đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu.
Trong điều trị bệnh nang sán chó Echinococcus hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.
Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).