NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

STACLAZIDE 30 MR



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Gliclazide 30mg

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Số đăng ký

VD-28559-17

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc Staclazide 30 MR được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type 2) mà chế độ ăn kiêng đơn thuần không kiểm soát được glucose huyết.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Staclazide 30 MR uống một liều duy nhất vào bữa sáng, nuốt nguyên viên thuốc.

Liều dùng

Một viên phóng thích kéo dài 30 mg tương đương với một viên nén 80 mg thông thường. Liều khởi đầu là 30 mg mỗi ngày (1 viên). Nếu việc kiểm soát glucose huyết đã đạt thì có thể coi đó là liều duy trì. Nếu việc kiếm soát glucose huyệt chưa đạt, thì có thể tăng dần liều lên 60 mg (2 viên), 90 mg (3 viên), 120 mg (4 viên)/ngày theo từng nấc, cách nhau tối thiểu 1 tháng một lần, trừ những người bệnh mà glucose huyết không có đáp ứng giảm sau 2 tuần điều trị. Trong trường hợp này, có thể tăng liều ngay sau tuần điều trị thứ 2. Liều tối đa cùa Staclazide 30 MR là 120 mg (4 viên) mỗi ngày.

Gliclazide có thế phối hợp với metformin, các chất ức chế α-glucosidase (ví dụ acarbose) hoặc với insulin. Khi điều trị phối hợp với insulin, cần có sự giám sát của thầy thuốc.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Sừ dụng liều như khuyến cáo đối với bệnh nhân dưới 65 tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình dùng liều như khuyến cáo cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với sự theo dõi cẩn thận. Những dữ liệu này đã được xác nhận trong các thử nghiệm lâm sàng.

Bệnh nhân có nguy cơ hạ glucose huyết

Suy dinh dưỡng hoặc kém hấp thu.

Rối loạn nội tiết nặng hoặc kém bù (giảm năng tuyến yên, giảm năng tuyến giáp, thiểu năng vỏ thượng thận).

Ngưng điều trị kéo dài và/ hoặc liều cao corticoid.

Bệnh mạch máu nặng (bệnh mạch vành nặng, suy động mạch cảnh nặng, bệnh mạch máu lan tỏa).

Khuyến cáo dùng liều khởi đầu tối thiểu là 30 mg/ ngày.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của Staclazide 30 MR ở trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân nhạy cảm với gliclazide hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Đái tháo đường type 1.

Đái tháo đường đã vào giai đoạn tiền hôn mê hoặc hôn mê, đái tháo đường nhiễm acid ceton.

Nhiễm khuẩn nặng hoặc chấn thương nặng, phẫu thuật lớn. Suy gan, thận nặng.

Đang điều trị với miconazol.

Phụ nữ đang cho con bú.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp, ADR >1/100

Chuyển hoá: Hạ glucose huyết.

Thần kinh trung ương: Đau đầu.

Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn.

Da: Phát ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Máu: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu.

Da: Phản ứng da, niêm mạc.

Hiếm gặp (10.000 < ADR < 1/1000)

Thần kinh trung ương: Trạng thái lơ mơ, vã mồ hôi.

Tim mạch: Tăng tần số tim.

Da: Tái xanh.

Tiêu hóa: Nôn, đói cồn cào.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Giảm tác dụng hạ glucose huyết của thuốc, có thể cần tăng liều sulfonylurê: Adrenalin, aminoglutethimid, clorpromazin, corticosteroid, diazoxid, thuốc tránh thai đường uống, rifamycin, thuốc lợi tiểu thiazid và các hormon tuyến giáp.

Tăng tác dụng hạ glucose huyết: Thuốc ức chế enzym chuyển (ACE), rượu, allopurinol, các thuốc giảm đau (đặc biệt là azapropazon, phenylbutazon và salicylat), các thuốc trị nấm có chứa nitơ (fluconazol, ketoconazol và miconazol), cloramphenicol, cimetidin, clarithromycin, clotibrat và các hợp chất liên quan, thuốc chống đông coumarin, fluoroquinolones, heparin, các IMAO, ranitidin, sulfinpyrazon, các sulfonamid (bao gồm co-trimoxazol), tetracyclin và các thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Thuốc ức chế thụ thể beta có thể làm giảm hiệu quả của sulfonylurê do làm giảm sự phóng thích insulin từ tuyến tụy. Thuốc ức chế thụ thể beta còn có thể ức chế đáp ứng hạ glucose huyết sinh lý bình thường và che dấu các dấu hiệu giao cảm cảnh báo điển hình.

Ritodrin, salbutamol, terbutalin (đường tĩnh mạch): Tăng glucose huyết bởi các chất kích thích beta. Tăng cường kiểm tra glucose huyết. Nếu cần, có thể chuyển sang dùng insulin.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Sulfonylurê không sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 1. Khi dùng trong điều trị đái tháo đường type 2 thì chống chỉ định với bệnh nhân đã vào giai đoạn nhiễm acid ceton và nhiễm trùng nặng, chấn thương hoặc tình trạng nặng khác mà thuốc nhóm sultonylurê không thể kiểm soát được sự tăng đường huyết.

Khi cần dùng sulfonylurê cho bệnh nhân tăng nguy cơ hạ đường huyết, một thuốc tác động ngắn như gliclazide thích hợp hơn; gliclazide được bất hoạt chủ yếu ở gan nên có thể thuốc thích hợp cho bệnh nhân suy thận, mặc dù vậy, cần theo dõi cẩn thận nồng độ glucose huyết.

Sulfonylurê nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân thiêu hụt G6PD vì có nguy cơ gây thiếu máu tan huyết.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân nên được cảnh báo về những nguy hiểm của việc hạ đường huyết trong lúc đang lái xe và có cách xử lý thích hợp trong tình trạng này (ngừng lái xe sớm nhất có thể, nhanh chóng bổ sung đường và rời ghế xe, tắt máy). Bệnh nhân bị mất nhận thức khi hạ đường huyết hoặc bị hạ đường huyết thường xuyên không nên lái xe

Thời kỳ mang thai

Không dùng gliclazide cho phụ nữ có thai.

Người đang dùng gliclazide mà có thai, phải báo ngay cho bác sĩ để chuyển sang dùng insulin.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định sử dụng gliclazide cho phụ nữ cho con bú.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.