THÀNH PHẦN
Sitagliptin (Sitagliptin phosphat monohydrat):............100mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VN-21232-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Sitagil 100mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Sử dụng đơn độc để điều trị bệnh đái thái đường typ II. Bệnh nhân luôn được khuyến nghị kèm theo thay đổi chế độ ăn uống và luyện tập thể thao.
Sử dụng kết hợp cùng các thuốc hạ đường huyết khác ở những bệnh nhân không đáp ứng điều trị khi dùng 1 loại duy nhất.
Sử dụng kết hợp cùng các thuốc khác trong liệu pháp điều trị bằng hai thuốc chống đái tháo đường theo đường uống.
Sử dụng song song với biện pháp tiêm insullin ( có/ không dùng đồng thời metformin) trong trường hợp tiêm insullin không cho hiệu quả điều trị.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Sitagil 100 được sử dụng 1 lần duy nhất trong ngày khi được sử dụng đơn độc. Sự có mặt/ không có mặt của thức ăn không làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc.
Liều dùng của sitagliptin và metformin trong phác đồ phối hợp cố định 2 thuốc cần được điều chỉnh dựa trên tiền sử điều trị, đáp ứng thuốc và khả năng dung nạp thuốc của từng cá nhân cụ thể. Việc thay đổi phương pháp điều trị không loại trừ khả năng dẫn tới rối loạn kiểm soát glucose máu. Tăng/ giảm liều 1 cách từ từ và thận trọng để giảm thiểu ADR của metformin trên Đường tiêu hóa của bệnh nhân. Sử dụng sitagliptin/ metformin 2 lần trong ngày trong bữa ăn.
Liều dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Sitagil 100 cho những bệnh nhân:
Có tiền sử quá mẫn với sitagliptin hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức của thuốc.
Bệnh nhân mắc tiểu đường thể phụ thuộc insullin (đái tháo đường typ I).
Bệnh nhân mắc đái tháo đường có tình trạng nhiễm toan ceton.
TÁC DỤNG PHỤ
Bệnh nhân có khả năng bị viêm tụy và dị ứng khi điều trị bằng sitagliptin.
Dùng phối hợp sulphonylurea/ insullin và sitagliptin có thể gây ra tình trạng hạ đường huyết.
Các ADR có thể gặp khi sử dụng thuốc Sitagel 100 được trình bày trong bảng dưới đây
TƯƠNG TÁC THUỐC
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cẩn trọng khi sử dụng sitagliptin cho bệnh nhân có tiền sử viêm tụy vì khả năng gây viêm tụy của sitagliptin đã được báo cáo. Khi bệnh nhân có các biểu hiện của viêm tụy cấp như buồn nôn và nôn, chán ăn, đau bụng dữ dội kéo dài (thường xảy ra trong 30 ngày bắt đầu sử dụng) cần ngưng sử dụng sitagliptin ngay lập tức. Yếu tố làm tăng khả năng xuất hiện viêm tụy bao gồm: béo phì, rối loạn lipid máu ( tăng cholesterol, tăng tryglycerid).
Đánh giá Độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận để hiệu chỉnh liều phù hợp.
Trong thời gian cơ thể bị stress (tình trạng sốt, nhiễm khuẩn, phẫu thuật), rối loạn glucose huyết đợt cấp có thể xảy ra. Ngưng sử dụng sitagliptin, thay thế bằng insullin kiểm soát đường huyết cho đến khi vượt qua giai đoạn cấp tính.
Phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện trong khoảng 3 tháng điều trị đầu tiên, cũng có thể ngay ở ngày đầu tiên. Khi có dấu hiệu quá mẫn, ngưng sử dụng sitagliptin ngay.
Thận trọng khi sử dụng sitagliptin cùng với sulfonyclorua/ insullin vì có nguy cơ hạ đường huyết.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không có nghiên cứu chi tiết, không kê sitagliptin cho đối tượng đang mang thai.
Không rõ về sự có mặt của sitagliptin trong sữa mẹ vì vậy không nên sử dụng khi đang cho con bú trừ khi lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ.
Ảnh hưởng lên khả năng vận hành xe và máy móc
Chưa có số liệu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc Sitagil 10 lên khả năng vận hành xe và máy móc
Không loại trừ khả năng xuất hiện chóng mặt, buồn ngủ do tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Cần thông báo với bệnh nhân trước về khả năng này.
Bệnh nhân cần được lưu ý về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng sitagliptin cùng với insullin/ sulforlurea.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.