NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SITA - MET 50/1000



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Metformin 1000mg.
Sitagliptin 50mg.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
DG3-4-20
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Người đái tháo đường tuýp 2 sau khi đã áp dụng chế độ tập luyện và ăn uống nghiêm ngặt không cải thiện để kiểm soát đường huyết.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng theo đường uống.
Liều dùng
Liều tối đa của Sitagliptin cho phép mỗi ngày là 100mg, thường chia làm 2 lần/ngày.
Liều khuyến cáo: 1 viên x 2 lần/ngày.
Với người đái tháo đường tuýp 2 áp dụng chế độ ăn kiêng, vận động mà đường huyết không kiểm soát được dùng liều: 50mg Sitagliptin/500mg Metformin x 2 lần/ngày hoặc có thể dùng 50mg Sitagliptin/1000mg Metformin x 2 lần/ngày.
Người dùng Metformin đơn liều không kiểm soát được đường huyết:
Liều ban đầu: 50mg Sitagliptin x 2 lần/ngày với lượng Metformin đang dùng.
Người dùng Sitagliptin đơn liều không kiểm soát được đường huyết:
Liều ban đầu: 50mg Sitagliptin/500mg Metformin x 2 lần/ngày.
Có thể tăng: 50mg Sitagliptin/1000mg Metformin x 2 lần/ngày. Người đang dùng Sitagliptin đơn đọc không chuyển sang uống thuốc Sita-Met Tablets 50/1000 để tránh suy thận.
Người đang dùng thuốc khác chứa Sitagliptin và Metformin thì khi chuyển sang dùng thuốc Met Tablets 50/1000 cần dùng đúng liều tương đương thuốc cũ.
Người đã dùng 2 thuốc với 2 trong 3 thuốc sau: Sulfonylurea, Metformin, Sitagliptin mà không kiểm soát được đường huyết:
Liều ban đầu: 50mg Sitagliptin x 2 lần/ngày. Cần xem lượng Metformin đang dùng và lượng đường huyết kiểm soát được để tính liều phù hợp và tăng liều dần dần để không ảnh hưởng đến tiêu hóa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người suy gan.Người mẫn cảm với thuốc.Người do chuyển hóa cấp, mạn tính dẫn đến nhiễm acid như đái tháo đường gây nhiễm acid ceton có hoặc không bị hôn mê.Phụ nữ cho con bú.Người rối loạn chức năng thận hoặc đang mắc bệnh thận.Chỉ số creatinin huyết thanh ở nam và nữ là ≥1,5mg/dl và 1,4mg/dl hoặc nồng độ bất thường có thể do:Nhiễm trùng huyết.Nhồi máu cơ tim cấp.Tụy tim mạch.Người nghiện rượu, ngộ độc rượu cấp.Người mắc bệnh cấp, mạn tính dẫn đến nguy cơ khiến oxy giảm ở mô như:Nhồi máu cơ tim.Suy hô hấp.Shock.Suy tim.Người mẫn cảm với thuốc.Người chụp X Quang có sử dụng chất cản quang gắn iode phóng xạ để tiêm tĩnh mạch vì có thể khiến chức năng thận thay đổi cấp tính.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không dùng thuốc cho người:
Bị đái tháo đường gây nhiễm acid ceton.
Người đái tháo đường tuýp 1.
Người có creatinin cao hơn mức khuyến cáo với từng lứa tuổi.
Thời gian dùng thuốc nên giám sát chức năng thận đặc biệt là người cao tuổi.
Ngừng dùng thuốc khi nghi ngờ viêm tụy.
Báo cáo các dấu hiệu viêm tụy đến người bệnh để biết dừng sớm khi có biểu hiện bệnh.
Theo dõi tình trạng hạ đường huyết.
Sitagliptin có thể gây phản ứng quá mẫn nên cần thận trọng và dùng biện pháp điều trị khác hoặc đánh giá tiềm năng để tránh nguy cơ bị quá mẫn.
Metformin có thể gây nhiễm Acid Lactic dù hiếm gặp nhưng vẫn phải thận trọng.
Giám sát chức năng thận thường xuyên cũng như khởi liều thấp ở người ≥ 80 tuổi để hạn chế nguy cơ nhiễm acid lactic.
Khi xuất hiện nhiễm trùng, mất nước, oxy máu giảm thì phải dùng thuốc.
Không dùng ở người xét nghiệm gan bất thường, có chức năng gan giảm.
Trong thời gian uống thuốc không uống rượu.
Ngừng dùng thuốc trước phẫu thuật hoặc trước khi tiêm chất cản quang để chụp X-Quang theo đường tĩnh mạch.
Ngưng dùng metformin nếu xuất hiện các biểu hiện nhiễm acid lactic như:Giảm hô hấp.Đau bụng không đặc hiệu.Đau cơ, mệt mỏi.Tăng cảm giác buồn ngủ.
Khi nhiễm acid lactic phải được ngừng dùng metformin và điều trị ở bệnh viện. Tiến hành thẩm phân máu.
Dù Metformin không thấy hạ đường huyết nhưng khi thiếu calori có thể gặp tình trạng này hoặc đang dùng nhiều thuốc hạ áp.
Thận trọng dùng với những thuốc gây cản trở thải trừ Metformin hoặc thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận.
Ngừng thuốc trước khi phẫu thuật.
Không tự ý dùng cho trẻ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.