THÀNH PHẦN
Glimepiride 4mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-25974-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Miaryl 4mg Hasan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường tuýp 2) ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng tùy thuộc glucose huyết, đáp ứng và dung nạp thuốc của bệnh nhân. Nên dùng liều thấp nhất mà đạt được mức glucose huyết mong muốn.
Liều khởi đầu: 1 mg/ngày.
Sau đó, cứ mỗi 1 – 2 tuần, nếu chưa kiểm soát được glucose huyết, thì tăng liều thêm 1 mg/ngày cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Liều tối đa của glimepiride là 8 mg/ngày. Thông thường, bệnh nhân đáp ứng với liều 1 – 4 mg/ngày. Liều cao hơn 4 mg/ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Các trường hợp cần điều chỉnh liều
Sau khi uống 1 mg glimepiride mà đã có hiện tượng hạ glucose huyết thì bệnh nhân có thể chỉ cần điều trị bằng chế độ ăn và luyện tập.
Khi bệnh đã được kiểm soát, glucose huyết ổn định, thì độ nhạy cảm với insulin được cải thiện, do đó, nhu cầu glimepiride có thể giảm sau khi điều trị được một thời gian. Cần phải thay đổi liều glimepiride để tránh bị tụt glucose huyết khi:
Cân nặng của bệnh nhân thay đổi.
Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi.
Có sự kết hợp với thuốc hoặc các yếu tố có thể làm tăng hoặc giảm glucose huyết.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận
Suy giảm chức năng thận: Liều khởi đầu 1 mg/lần/ngày. Liều có thể tăng lên, nếu nồng độ glucose huyết lúc đói vẫn cao. Nếu hệ số thanh thải creatinine dưới 22 mL/phút, 1 mg/lần/ngày, không cần phải tăng hơn.
Suy giảm chức năng gan: Chưa được nghiên cứu.
Suy thận nặng hoặc suy gan nặng: Phải chuyển sang dùng insulin.
Chuyển từ thuốc điều trị đái tháo đường khác sang glimepiride: Liều khởi đầu 1 mg/lần/ngày, rồi tăng liều dần như trên, dù bệnh nhân đã dùng đến liều tối đa của thuốc chữa đái tháo đường trước đây đã dùng.
Nếu thuốc dùng trước đó có thời gian tác dụng kéo dài (như chlorpropamide), hoặc có tương tác cộng hợp với glimepiride, có thể phải cho bệnh nhân nghỉ thuốc trong một thời gian (1, 2 hoặc 3 ngày tùy theo thuốc dùng trước đó).
Dùng phối hợp glimepiride và metformin hoặc glitazone: Khi dùng glimepiride đơn độc mà không kiểm soát được glucose huyết , có thể dùng phối hợp với metformin hoặc glitazone. Cần điều chỉnh liều, bắt đầu từ liều thấp của mỗi thuốc, sau tăng dần lên cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Khi sử dụng đồng thời glimepiride và metformin, các nguy cơ tụt đường huyết liên quan đến glimepiride vẫn tiếp tục và có thể tăng lên. Cần phải thận trọng.
Dùng phối hợp glimepiride và insulin: Sau khi dùng glimepiride được một thời gian, nếu dùng glimepiride đơn độc 8 mg/ngày mà không kiểm soát được glucose huyết, có thể phối hợp thêm với insulin, bắt đầu từ liều insulin thấp, rồi tăng dần cho đến liều kiểm soát được glucose huyết. Khi kết quả đã ổn định, cần giám sát kết quả phối hợp thuốc bằng cách theo dõi glucose huyết hằng ngày.
Cách dùng
Miaryl 4 mg Hasan dùng đường uống.
Uống thuốc Miaryl 4 mg Hasan 1 lần trong ngày, vào trước hoặc ngay trong bữa ăn sáng có nhiều thức ăn, hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Nuốt nguyên viên thuốc, không nhai, với khoảng nửa cốc nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Đái tháo đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường tuýp 1).
Nhiễm toan ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường và những trường hợp mắc các bệnh cấp tính. Những trường hợp này cần dùng insulin.
Bệnh nhân suy thận nặng, suy gan nặng.
Phụ nữ có thai hoặc muốn có thai, phụ nữ cho con bú (riêng phụ nữ cho con bú, nếu ngừng cho bú thì có thể dùng glimepiride).
Bệnh nhân mẫn cảm với glimepiride, bệnh nhân đã từng bị dị ứng, mẫn cảm với sulfonamide hoặc mẫn cảm với một thành phần nào đó có trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau tức ở vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy.
Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
Mắt: Rối loạn thị giác tạm thời do sự thay đổi về mức glucose huyết.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Quá mẫn: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mẩn đỏ, mày đay, ngứa.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Gan mật: Tăng enzyme gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.
Huyết học: Giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
ADR khác: Viêm mạch máu dị ứng, mẫn cảm với ánh sáng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc có tiềm năng làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của glimepiride như insulin, các thuốc khác làm hạ glucose huyết, chloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamide, disopyramide, ifosfamide, thuốc ức chế MAO, thuốc kháng viêm không steroid (acid paraaminosalicylic, các salicylate, phenylbutazone, oxyphenbutazone, azapropazone), probenecid, miconazole, các quinolone, các sulfonamide, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế enzyme chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam.
Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimepiride, có thể dẫn đến nguy cơ bị tụt glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đó, phải điều chỉnh, giảm liều glimepiride.
Các thuốc làm tăng glucose huyết khi phối hợp với glimepiride như các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazide, corticosteroid, diazoxide, catecholamine và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen và thuốc tránh thai có estrogen, phenothiazine, phenytoin, hormone tuyến giáp, rifampicin có thể dẫn đến tăng glucose huyết, không kiểm soát được glucose huyết nữa. Khi đó, phải điều chỉnh tăng liều glimepiride.
Thời kỳ cho con bú: Glimepiride bài tiết được qua sữa mẹ. Vì vậy, chống chỉ định dùng glimepiride cho phụ nữ cho con bú. Phải dùng insulin để thay thế. Nếu bắt buộc phải dùng glimepiride thì phải ngừng cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.