THÀNH PHẦN
Metformin hydroclorid 500mg.
Tá dược: AMB white, Povidon K30,… vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-26252-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Metsav 500 để điều trị:
Đái tháo đường tuýp II khi không thể kiểm soát đường huyết bằng ăn uống.
Phối hợp với sulfonylurea khi:
Một trong 2 thuốc không đạt hiệu quả kiểm soát đường huyết.
Chế độ ăn không giúp làm giảm đường trong máu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Metsav 500 dùng đường uống.
Uống thuốc Metsav 500 trong bữa ăn.
Liều dùng
Liều ban đầu: 1 viên/ngày. cách mỗi tuần tăng lên 1 viên đến khi đạt 4 viên/2 lần/ngày. Có thể tăng đến 5 viên/3 lần/ngày, dùng thuốc trong bữa ăn.
Liều duy trì: 2 viên/2 lần/ngày, dùng sáng, tối. Có thể tăng lên 3 viên/3 lần/ngày trong bữa ăn.
Clorpropamid cần theo dõi kỹ trong 2 tuần đầu trước khi chuyển khi cần chuyển từ clorpropamid sang dùng thuốc Metsav 500 vì clorpropamid có thể tích lũy khi chuyển, gây hạ đường máu cao.
Khi dùng thuốc Metsav 500 đơn liều không đáp ứng trong tháng đầu thì nên dùng thêm sulfonylurea và vẫn suy trì Metsav 500 ở liều cao nhất. Chuyển sang dùng Insulin khi dùng kết hợp 2 thuốc vẫn không đạt hiệu quả trong 1-3 tháng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Metsav 500 với người:Mắc bệnh phổi mạn tính do thiếu oxy.Quá mẫn với thuốc.Nghiện rượu.Nhiễmacid chuyển hóa.Trụy tim mạch.Hoại thư.Suy dinh dưỡng.Suy tim sung huyết.Nhồi máu cơ tim cấp.Dị hóa cấp tính.Chấn thương.Nhiễm khuẩn.Giảm, rối loạn chức năng thận.Bệnh tim mạch nặng.Mất bù chuyển hóa cấp.Người chụp X-Quang dùng chất cản quang chứa iod.Bệnh gan nặng.Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn nặng.Bệnh hô hấp nặng.Phụ nữ mang thai.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ thường gặp
Tiêu hóa:Buồn nôn, nôn.Chán ăn, đầy thượng vị.Tiêu chảy/táo bón.Ợ nóng.
Chuyển hóa:Vitamin B12 giảm.
Da:Nhạy cảm với nắng.Mề đay.
Tác dụng phụ ít gặp
Nhiễm acid lactic.
Huyết học:Giảm tiểu cầu.Thiếu máu bất sản.Mất bạch cầu hạt.Thiếu máu tan máu.Loạn sản máu.Suy tủy.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc làm giảm hiệu quả kiểm soát đường huyết khi dùng cùng thuốc Metsav 500 gồm:
Chế phẩm tuyến giáp.
Thuốc tránh thai.
Corticosteroids.
Thuốc chẹn kênh Canxi.
Vitamin B3.
Thuốc giống thần kinh giao cảm.
Thuốc lợi tiểu.
Thuốc chống động kinh Phenytoin.
Kháng sinh Isoniazid.
Thuốc chống loạn thần phenothiazin.
Thuốc là tăng tác dụng hạ áp của thuốc Metsav 500 gồm:
Thuốc lợi tiểu furosemid.
Thuốc cationic: Cạnh tranh với thuốc Metsav 500.
Thuốc kháng thụ thể H2 cimetidin: Khiến nồng độ đỉnh của thuốc Metsav 500 tăng lên khi dùng cùng nhau.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Các xét nghiệm về định lượng đường máu, cận lâm sàng khá khi uống thuốc Metsav 500.
Thông báo với người bệnh nguy cơ nhiễm lactat khi dùng thuốc.
Kiểm soát dinh dưỡng trong thời gian uống Metsav 500 để đường huyết được kiểm soát tốt nhất.
Chức năng thận giảm làm tăng tích lũy Acid Lactic trong cơ thể.
Kiểm tra creatine trước khi dùng thuốc Metsav 500 ở người cao tuổi, người hức năng thận giảm.
Ngừng uống thuốc Metsav 500 trước khi chụp X-Quang 2-3 ngày.
Không dùng Metsav 500 trên người chức năng gan giảm.
Không uống thuốc Metsav 500 hết hạn.
Uống thuốc Metsav 500 đúng liều.
Phụ nữ mang thai bị tăng đường huyết chỉ được dùng insulin không được dùng thuốc Metsav 500.
Metsav 500 khi nghiên cứu trên chuột cống tránh thấy bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên chưa có báo cáo dùng thuốc Metsav 500 khi mang thai. Chính vì thế, mẹ phải ngừng cho trẻ bú nếu muốn uống thuốc Metsav 500 để đảm bảo an toàn.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.