NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

METSAV 1000



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Metformin hydroclorid 1000mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Số đăng ký

VD-25263-16

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Metsav 1000 được sử dụng đơn độc trong điều trị đái tháo đường typ II khi không thể điều chỉnh được bằng chế độ ăn đơn thuần.

Có thể phối hợp metformin với một thuốc nhóm sulfonylure khi sử dụng đơn độc hai chất này hoặc đã điều chỉnh chế độ ăn nhưng không có hiệu quả.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Metsav 1000 thiết kế dạng viên uống.

Liều dùng

- Metformin 1000mg chỉ sử dụng cho người lớn:

Khởi đầu: ½ viên/lần x 2 lần/ngày vào bữa ăn.

Tăng thêm ½ viên/ngày tới tối đa 2,5 viên/ngày. (Liều 2 viên có thể chia thành 2 lần/ngày, liều 2,5 viên có thể chia làm 3 lần/ngày, uống sau bữa ăn).

- Với người lớn tuổi có nguy cơ suy giảm chức năng thận, nên cần thận trọng không dùng tới liều tối đa.

- Chuyển từ thuốc điều trị đái tháo đường khác: không cần có giai đoạn chuyển tiếp, trừ trường hợp dùng clorpropamid có thể tồn lưu trong cơ thể nên cần thận trọng trong 2 tuần đầu.

- Phối hợp metformin + sulfonylure uống khi đã sử dụng liều tối đa đơn metformin trong 4 tuần mà không có hiệu quả, khi đó cần thêm dần một thuốc nhóm sulfonylure đường uống + giữ nguyên liều tối đa. Điều trị 1-3 tháng mà không có đáp ứng cần ngừng điều trị và bắt đầu dùng insulin.

- Người tổn thương thận hoặc gan: tránh dùng Metsav 1000.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Trẻ em

Bệnh dị hoá cấp tính, chấn thương, nhiễm khuẩn.

Giảm/rối loạn chức năng thận.

Quá mẫn với metformin hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong Metsav 1000.

Nhiễm acid chuyển hoá.

Mắc bệnh nặng thuộc các cơ quan: gan, tim mạch, hô hấp giảm oxy huyết.

Suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim cấp, trụy tim mạch.

Bệnh phổi thiếu oxy mạn.

Nhiễm khuẩn huyết.

Mất bù chuyển hoá cấp.

Phụ nữ mang thai.

Người bệnh chụp X-quang có tiêm chất cản quang iod.

Hoại thư, suy dinh dưỡng, nghiện rượu.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp

Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, Tiêu chảy, đầy bụng, Táo bón, ợ nóng

Da: Ngứa

Chuyển hoá: Giảm nồng độ vitamin B12, hạ đường huyết

Tim mạch: Đánh trống ngực

Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt

Ít gặp

Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, suy tủy, mất bạch cầu hạt

Chuyển hoá: Nhiễm acid lactic

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc lợi tiểu, Phenytoin, corticosteroid, acid nicotinic, phenothiazin, oestrogen, những chế phẩm tuyến giáp, thuốc tránh thụ thai uống, thuốc chẹn kênh calci, Isoniazid, thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm: Có xu hướng gây tăng Glucose huyết, làm giảm tác dụng của Metsav 1000.

Furosemid: Tăng tác dụng của Metsav 1000

Những thuốc cationic, cimetidin: Tăng độc tính của Metsav 1000

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Metformin không nên sử dụng trong các trường hợp:

Những người bị hôn mê do tiểu đường và nhiễm ceton acid

Nhiễm trùng nặng, chấn thương

Suy thận nhẹ (nếu sử dụng phải theo dõi chức năng thận thường xuyên).

Tình trạng thiếu oxy: suy tim cấp tính, nhồi máu cơ tim, sốc

Người uống quá nhiều rượu, suy gan

Khi tiến hành các phẫu thuật

Điều trị lâu dài Metsav 1000 cần giám sát nồng độ Vitamin B12 hàng năm, do thuốc làm giảm hấp thu vitamin B12.

Dùng liều metformin tối thiểu có hiệu lực.

Cảnh báo về nguy cơ nhiễm Acid Lactic cho bệnh nhân.

Điều chỉnh chế độ ăn kết hợp với sử dụng metformin.

Metformin không nên dùng cho người cao tuổi, nhất là có suy giảm chức năng thận.

Nếu có chỉ định chiếu chụp X-quang, phải ngừng điều trị với metformin 2-3 ngày trước đó và tái sử dụng thuốc khi chức năng thận bình thường.

Các thuốc có tác động đến chức năng thận khi dùng đồng thời có thể ảnh hưởng đến sự phân bố của metformin.

Không sử dụng Metformin cho người mang thai.

Cân nhắc sử dụng Metsav 1000 cho người mẹ đang trong thời gian cho con bú.

Sử dụng Metsav 1000 không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.