NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

METFORMIN STELLA 850mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Metformin hydrochloride 850mg 
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-26565-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị bệnh đái tháo đường type II không phụ thuộc insulin.
Phối hợp với sulfonylurê khi chế độ ăn và metformin hoặc sulfonylurea đơn trị liệu không có hiệu quả kiểm soát đường huyết một cách đầy đủ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khuyến cáo: Ở bệnh nhân chưa sử dụng metformin, liều khởi đầu khuyến cáo là 500 mg/lần/ngày. Nếu bệnh nhân không gặp tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 - 2 tuần  và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000mg/ngày.
Người lớn: Liều khởi đầu là 1 viên/lần/ngày uống vào bữa ăn sáng. Sau đó cách tuần tăng liều 1 lần, uống thêm 1 viên/ngày chia làm nhiều liều cho đến khi liều tối đa là 3 viên/ngày. Liều duy trì thường dùng là 1 viên x 2 lần/ngày uống vào bữa ăn sáng và tối. Một số bệnh nhân có thể dùng liều 1 viên x 3 lần/ngày uống vào các bữa ăn.
Trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thanh thiếu niên: Liều khởi đầu là 1 viên/lần/ngày. Hiệu chỉnh liều sau 10 - 15 ngày dựa theo đường huyết của người bệnh. Liều tối đa là 2 g/ngày, chia làm 2 - 3 liều. Người cao tuổi: Thận trọng ở người cao tuổi đặc biệt có kèm thêm suy thận và không nên điều trị với liều tối đa của metformin.Bệnh nhân suy thận: Trước khi bắt đầu điều trị bằng metformin cần đánh giá chức năng thận của bệnh nhân và đánh giá định kỳ sau đó.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Do nguy cơ nhiễm Acid Lactic hiếm xảy ra nhưng có gần 50% trường hợp gây tử vong, nên phải Tránh dùng metformin ở người có biểu hiện rõ bệnh gan về lâm sàng và xét nghiệm vì có nguy cơ nhiễm acid lactic (mặc dù hiếm xảy ra) có thể gây tử vong (gần 50%).Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống thuốc với một cốc nước đầy (khoảng 150ml). Thuốc được uống cùng với bữa ăn hoặc uống sau khi ăn. 

TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nguy cơ nhiễm toan lactic ở bệnh nhân điều trị bằng metformin
Quá trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận các ca nhiễm toan lactic bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài với các triệu chứng khởi phát không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. 
Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của toan lactic. Nếu các triệu chứng này xảy ra cần ngừng thuốc và báo cho bác sĩ để có biện pháp xử trí.  
Ở bệnh nhân đã điều trị với metformin, đã được chẩn đoán toan lactic hoặc nghi ngờ có khả năng cao bị toan lactic, khuyến cáo nhanh chóng lọc máu để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ phần metformin đã bị tích lũy. Lọc máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và nhanh phục hồi.
Yếu tố nguy cơ của nhiễm toan lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, phối hợp với một số thuốc nhất định, người từ 65 tuổi trở lên, thực hiện chụp chiếu có dùng thuốc cản quang chứa iod, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng giảm oxy hít vào (như suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và bệnh nhân suy gan.
Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng nhiễm toan lactic:
Bệnh nhân suy thận: chủ yếu xảy ra ở người bị suy thận nặng. Nguy cơ nhiễm toan lactic tăng lên theo mức độ nặng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân (xem phần Liều dùng).Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụng metformin và đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn ở bệnh nhân có khả năng tăng nguy cơ suy thận.
Phối hợp với một số thuốc nhất định: Xem phần tương tác thuốc. Cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn.
Người từ 65 tuổi trở lên: Bệnh nhân tuổi càng cao thì có khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nhân trẻ tuổi hơn, nguy cơ nhiễm toan lactic cũng tăng lên. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn ở đối tượng này.
Thực hiện chụp chiếu có dùng thuốc cản quang chứa iod: có thể dẫn tới suy giảm cấp tính chức năng thận và gây ra toan lactic ở bệnh nhân đang điều trị bằng metformin. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp có dùng thuốc cản quang chứa Iod ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 60 ml/phút/1,73 m2, bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim. Đánh giá lại eGFR 48 giờ sau khi chiếu chụp và dùng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.
Phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác: Sự lưu giữ thức ăn và dịch trong quá trình này có thể làm tăng nguy cơ giảm thế tích, tụt huyết áp và suy thận. Nên tạm ngừng dùng metformin khi bệnh nhân bị giới hạn lượng thức ăn và dịch nạp vào.
Tình trạng giảm oxy hít vào: Ở bệnh nhân suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khí có kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết) có thể gây nhiễm toan lactic. Trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan đến giảm oxy huyết có mối quan hệ với toan lactic và cũng có thể gây nitơ huyết trước thận. Ngừng dùng metformin khi xảy ra các tình trạng này.
Uống nhiều rượu: làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa lactat, làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Cảnh báo bệnh nhân không uống rượu khi sử dụng metformin.
Bệnh nhân suy gan: suy giảm thải trừ lactat dẫn tới tăng nồng độ lactat trong máu, nguy cơ tiến triển thành toan lactic. Tránh sử dụng metformin ở bệnh nhân suy gan.
Khuyến cáo bệnh nhân điều chỉnh chế độ ăn hợp lý vì metformin chỉ được coi như biện pháp hỗ trợ, không thể thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn phù hợp.
Thận trọng trong quá trình điều trị bằng metformin vì đã có báo cáo về việc dùng các thuốc uống điều trị đái tháo đường làm tăng tỷ lệ tử vong về tim mạch, so với việc điều trị bằng chế độ ăn đơn thuần hoặc phối hợp insulin với chế độ ăn.
Thời kỳ mang thai: Metformin hydrochloride qua được hàng rào nhau thai. Khi nồng độ glucose máu bất thường trong suốt thai kỳ có thể kết hợp gây nguy cơ cao bất thường bẩm sinh cho thai nhi. Khuyến cáo nên sử dụng insulin cho phụ nữ có thai để duy trì ổn định nồng độ glucose máu.Thời kỳ cho con bú: Metformin hydrochloride tiết được qua sữa mẹ. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc cho mẹ cho con bú. Nếu ngừng sử dụng metformin hydrochloride và chế độ ăn uống không kiểm soát được mức glucose máu nên tiến hành điều trị bằng insulin. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.