NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

METFORMIN 1000MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Metformin.HCl 1000mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Avicel 101, PVP, Glycerin, Aerosil 200, Disolcel, Magnesium stearat, Aerosil 200,,..)
Số đăng ký

CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ II): Đơn trị liệu, khi không thể điều trị tăng glucose huyết bằng chế độ ăn đơn thuần.
Có thể dùng metformin đồng thời với một sulfonylure khi chế độ ăn và khi dùng metformin hoặc sulfonylure đơn thuần không có hiệu quả kiểm soát glucose huyết một cách đầy đủ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
- Người lớn: Liều 200 mg cho ngày đầu tiên, uống như một liều đơn, hay chia thành 2 liều bằng nhau cứ 12 giờ một lần, những ngày tiếp theo: 100 mg ngày, ngày 1 lần. Nếu bị nhiễm khuẩn nặng thì duy trì liều 200 mg ngày trong quá trình điều trị.
- Những nhiễm khuẩn đặc trưng:
+ Các bệnh lây qua đường tình dục: Liều đề nghị 100mg 2 lần/ngày trong 7 ngày cho những nhiễm khuẩn sau; nhiễm khuẩn lậu không có biến chứng (ngoại trừ nhiễm khuẩn hậu môn trực tràng ở đàn ông); nhiễm khuẩn niệu đạo, niêm mạc cổ tử cung hoặc hậu môn không biến chứng gây bởi Chlamydia trachomatis: viêm niệu đạo không do khuân cầu bệnh lậu gây bởi Ureaplasma urealyticum.
Viêm mào tinh hoàn cấp tính: Gây bởi Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae 100mg×2 lần/ngày trong 10 ngày.
Điều trị giang mai nguyên phát và thứ phát: cho bệnh nhân không mang thai dị ứng với penicilin mang giang mai nguyên phát và thứ phát có thể được chữa trị như sau: Uống 200 mgx2 lần/ngày trong ít nhất là 14 ngày, như một liều pháp thay thế cho penicillin.
+ Sốt tái phát truyền qua bọ ve và chấy rận: Uống một liều đơn từ 100-200mg tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng.
+ Điều trị sốt rét do falciparum kháng cloroquin: 200mg/ngày trong ít nhất 7 ngàyDựa vào khả năng nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, thuốc diệt thể liệt tác dụng nhanh như quinin nên được đưa vào. Liều đề nghị của quinin thay đổi theo những vùng khác nhau.
+ Dự phòng sốt rét: 100mg/ngày ở người lớn và trẻ em >12 tuổi. Liệu pháp dự phòng bắt đầu 1 hoặc 2 ngày trước khi đến vùng sốt rét, tiếp tục uống hằng ngày và 4 tuần sau khi rời vùng sốt rét.
+ Ngăn ngừa sốt mò: 200mg như một liều đơn.
+ Ngăn ngừa tiêu chảy ở người trưởng thành đi du lịch: 200mg ở ngày du lịch đầu tiên (uống như một liều đơn hoặc 100mg mỗi 12 tiếng) theo sau bởi 10ăng ngày trong suốt 3 tuần tại địa phương (không có thông tin tồn tại cho việc dự phòng quá 21 ngày).
- Trẻ em: Xem mục chống chỉ định.
- Người cao tuổi: Doxycyclin có thể được kê với liều thông thường không cần cảnh báo. Không cần điều chỉnh liều ở người xuất hiện suy giảm chức năng thận.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Những nghiên cứu hiện nay đã cho thấy sử dụng doxycyclin với liễu đề nghị thông thường sẽ không dẫn tới sự tích tụ kháng sinh ở những bệnh nhân suy thận.
Cách dùng
- Những viên nang nên được nuốt với nhiều nước ở tư thế ngồi hoặc đứng và tốt là trước khi đi ngủ vào buổi tối để giảm thiểu nguy cơ kích thích và loét thực quản. Nếu kích thích da dày xuất hiện, viên nang doxycyclin nên được dùng chung với thức ăn hoặc sữa. Những nghiên cứu chỉ ra rằng sự hấp thụ của doxycyclin ảnh hưởng không đáng kể bởi sự kích thích tiêu hóa của thức ăn và sữa.
- Sử dụng quá liều đề nghị thông thường có thể dẫn tới tăng tỷ lệ gặp phải tác dụng không mong muốn.
- Quá trình điều trị nên được tiếp tục trong ít nhất từ 24 - 48 giờ sau khi những triệu chứng và sốt giảm bớt. Khi sử dụng trong nhiễm khuẩn streptococcus, quá trình điều trị nên tiếp tục trong 10 ngày để ngăn chặn sự phát triển của sốt thấp khớp hoặc viêm tiểu cầu thận.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có biến chứng nghiêm trọng, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được điều trị đái tháo đường bằng insulin).
Giảm chức năng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn chức năng thận (creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 1,5 mg/decilít ở nam giới, hoặc lớn hơn hoặc bằng 1,4 mg/decilít ở phụ nữ), hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây nên.
Quá mẫn với metformin hoặc các thành phần khác của thuốc.
Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid-ceton do đái tháo đường).
Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm oxygen huyết.
Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.
Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.
Những trường hợp mất bù chuyển hóa cấp tính, ví dụ như trường hợp nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.
Người mang thai (phải điều trị bằng insulin, không dùng metformin).
Phải ngừng tạm thời metformin cho người bệnh chiếu chụp X quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể ảnh hưởng cấp tính chức năng thận.
Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa có thể đến 27%, có thể gặp đau bụng, nôn, chán ăn, viêm dạ dày, táo bón,đau ngực (8%), phù mạch (4%), tăng huyết áp (4%), đau đầu (3-8%), chóng mặt (2-6%), mệt mỏi (3%), đau mỏi người (6%), ngứa (4%), ban đỏ (3%).
Thường gặp: Rung nhĩ, suy tim, nhịp nhanh, ngất., mất ngủ, chóng mặt, lo âu, chàm
Các ADR này ít gặp nhưng trầm trọng, có thể đe dọa tính mạng: Suy gan cấp, mất bạch cầu hạt, dị ứng, phản vệ, phát ban, phù mạch, thiếu máu, tăng bilirubin máu, co thắt phế quản, hồng ban đa dạng nhiễm sắc, chảy máu màng phổi, viêm gan, viêm phổi kẽ, chảy máu nội sọ, hoại tử thiếu máu cục bộ, chảy máu nội nhãn, viêm tụy, hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, viêm mạch, giảm bạch cầu trung tính trầm trọng.
Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC
Giảm tác dụng: Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết (ví dụ: thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, oestrogen, thuốc tránh thụ thai uống, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh calci, isoniazid) có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát glucose huyết.
Tăng tác dụng: Furosemid làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.
Tăng độc tính: Những thuốc cationic (ví dụ: amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, ranitidin, triamteren, trimethoprim và vancomycin) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận. Cimetidin làm tăng nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối hợp metformin với cimetidin.
Tương tác với rượu: Tránh hoặc hạn chế uống rượu (tỷ lệ nhiễm acid lactic có thể tăng, có thể gây hạ đường huyết).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đối với người bệnh dùng metformin, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều metformin tối thiểu có hiệu lực. Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm acid lactic và các hoàn cảnh dễ dẫn đến tình trạng này.
Metformin được bài tiết chủ yếu qua thận, nguy cơ tích lũy và nhiễm acid lactic tăng lên theo mức độ suy giảm chức năng thận.
Metformin không phù hợp để điều trị cho người cao tuổi, thường có suy giảm chức năng thận; do đó phải kiểm tra creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị.
Phải ngừng điều trị với metformin từ 2-3 ngày trước khi chiếu chụp X quang.
Có thông báo là việc dùng các thức uống điều trị đái tháo đường làm tăng tỉ lệ tử vong về tim mạch, so với việc điều trị bằng chế độ ăn đơn thuần hoặc phối hợp insulin với chế độ ăn.
Phải ngừng dùng metformin khi tiến hành các phẫu thuật.
Không dùng metformin ở người bệnh suy giảm chức năng gan.
Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em trong độ tuổi từ 10 đến 12 tuổi.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: etformin chống chỉ định đối với người mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Metformin có bài tiết vào sữa mẹ. Không có tác dụng phụ nào được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Tuy nhiên, các dữ liệu hạn chế, cần cân nhắc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, căn cứ vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Metformin đơn trị liệu không làm hạ đường huyết và do đó đã không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Khi metformin được sử dụng kết hợp với các thuốc trị tiểu đường khác (như sulfonylurea, insulin, meglitinides) nên thận trọng trong việc sử dụng thuốc cho người lái tàu xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.