NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

HASANBEST 500/2.5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Metformin - 500mg
Glibenclamide - 2.5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-15927-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Hasanbest 500/2.5 chỉ định dùng điều trị trong trường hợp sau: Điều trị hàng thứ 2 trong đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn, khi không giải quyết được bằng chế độ ăn uống, tập luyện đơn thuần và khi sử dụng được phối hợp metformin với glibenclamid
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được uống cùng với bữa ăn. Nên uống thuốc cùng với bữa ăn giàu carbohydrat để tránh hạ đường huyết đột ngột.
Khuyến cáo cách dùng theo liều uống:
Liều 1 viên/ngày: Uống vào buổi sáng.
Liều 2 hoặc 4 viên/ngày: Uống vào buổi sáng và buổi chiều.
Liều 3 viên/ngày: Uống vào buổi sáng, trưa và chiều.
Liều dùng
Liều lượng được điều chỉnh tùy theo đường huyết và mức HbA1C của bệnh nhân.
Bắt đầu điều trị:
Chế độ đơn trị liệu thất bại: Trong trường hợp chế độ đơn trị liệu thất bại với metfformin hay một thuốc sulfonylurea, liều khởi đầu thường là 1 viên Hasanbest 500/2.5 mỗi ngày.
Thay thế liệu pháp kết hợp: Ở những bệnh nhân đã được điều trị kết hợp metformin với sulfonylurea, liều khởi đầu nên là 1 - 2 viên Hasanbest 500/2.5 mỗi ngày. Khuyến cáo nên bắt đầu với liều thấp hơn liều của những thành phần khi kết hợp để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Điều chỉnh liều: Nên điều chỉnh liều mỗi 2 tuần hoặc hơn, mỗi lần tăng 1 viên, dựa vào kết quả đường huyết. Việc tăng liều từ từ có thể cải thiện sự dung nạp ở đường tiêu hóa và ngăn ngừa hạ đường huyết.
Liều tối đa: Liều của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể, dựa trên hiệu quả và mức độ dung nạp của bệnh nhân, và không vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 2000 mg/ngày.
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt
Người cao tuổi: Điều chỉnh liều phù hợp với chức năng thận (bắt đầu với 1 viên Hasanbest 500/2.5) và thường xuyên theo dõi chức năng thận.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em.
Bệnh nhân suy thận: Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với thuốc chứa metformin và đánh giá định kỳ sau đó (ít nhất mỗi năm 1 lần). Bệnh nhân suy thận và người cao tuổi, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn (3 - 6 tháng/lần). Liều tối đa của metformin nên được chia 2 - 3 lần/ngày. Nếu không có chế phẩm phối hợp với liều phù hợp, nên dùng kết hợp các thuốc riêng lẻ. Không khuyến cáo khởi đầu điều trị ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 ml/phút/1,73m2. Ở những bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với metformin hydroclorid, glibeclamid, những sulfonylure, sulfonamid khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường.Đái tháo đường tiền hôn mê gan.Suy thận nặng (eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2).Tình trạng cấp tính làm thay đổi chức năng thận: Mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc, dùng các chất cản quang có chứa iod.Bệnh cấp tính hoặc mạn tính gây thiếu oxy ở mô như suy tim, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc, mất máu cấp tính, nhiễm trùng huyết, hoại tử.Đại phẫu.Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.Rối loạn chuyển hóa porphyrin.Rối loạn chuyển hóa galactose bẩm sinh, thiếu men lactase hoặc hối chứng rối loạn hấp thu glucose - glactose.Phụ nữ cho con bú.Các thuốc có chứa miconazol.TÁC DỤNG PHỤ
Rất thường gặp, ADR > 1/10: Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, ở nóng, chán ăn. Da, mô dưới da: Ngứa, ban đỏ, mày đay ban đỏ, ban sần và ban da bóng nước, vẩy nến.Thường gặp, 1/100 ≤ ADR ≤ 1/10: Thần kinh: Rối loạn vị giác.Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR ≤ 1/1000: Da, mô dưới da: Bệnh Pellagra, nhạy cảm ánh sáng. Máu, hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, tiểu cầu, ban xuất huyết.Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000: Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm acid lactic, giảm hấp thu vitamin B12 và giảm nồng độ vitamin B12 huyết thanh nếu điều trị lâu dài. Gan mật: Chức năng gan bất thường hoặc viêm gan. Da và các mô dưới da: Ban đỏ, ngứa, nổi mề đay, viêm da tróc vảy. Máu, hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu acid, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, bất sản tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu, rối loạn đông máu.