THÀNH PHẦN
Metformin HCl: 500 mg
Glibenclamid: 2,5 mg.
Tá dược (Avicel, Lactose, PVP K30, croscarmellose sodium, magnesi stearat, HPMC, PVA, PEG 6000, titan dioxyd, talc, màu oxyd Sắt vàng, màu oxyd sắt đỏ): vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-24598-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Glirit DHG 500/2.5 được chỉ định sử dụng trong điều trị đái tháo đường týp 2 nhằm kiểm soát đường huyết, kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Glirit DHG 500/2.5 dùng thuốc bằng đường uống, uống thuốc với cốc nước ấm đầy. Đừng bẻ viên thuốc trước khi uống, trừ khi bác sĩ đã nói với bạn.
Liều dùng
Liều dùng ban đầu: thường uống 1 viên GliritDHG 500mg/2,5mg vào trước bữa ăn sáng 30 phút. Nếu cần phải điều chỉnh liều, sau 2 tuần, tăng lên uống 1 viên GliritDHG 500mg/5mg
Liều tối đa: 2000 mg/20 mg/ ngày (tương đương với 4 viên GliritDHG 500mg/5mg/ngày). Uống vào trước các bữa ăn.
Cần phải thăm dò liều cho từng người để tránh bị hạ glucose huyết
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định trong các trường hợp:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 2.
Bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 1 có độ tuổi dưới 18.
Bệnh nhân đang bị tổn thương ở gan và thận, duy dinh dưỡng nặng.
Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường.
TÁC DỤNG PHỤ
Ngoài tác dụng phụ của thuốc ra thì cũng có một số tác dụng phụ như:
Thường gặp: chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng; ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng.
Ít gặp: loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, nhiễm Acid Lactic.
Hiếm gặp: Giảm thị lực tạm thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tác dụng hạ glucose huyết của GliritDHG 500mg /2,5mg có thể tăng lên khi phối hợp với các sulfonamid, salicylat, phenylbutazon, các thuốc chống viêm không steroid, fluoroquinolon, các dẫn chất cumarin, các thuốc chẹn beta, các chất ức chế monoaminoxydase, perhexilin, Cloramphenicol, clofibrat và fenofibrat, sulfinpyrazon, probenecid, pentoxifylin, cyclophosphamid, azapropazon, các tetracyclin, các chất ức chế men chuyển đổi angiotensin, rượu, fluconazol, miconazol, Ciprofloxacin, enoxacin.
Tác dụng hạ glucose huyết của GliritDHG 500mg/2,5mg có thể giảm khi phối hợp với các thuốc lợi niệu thiazid, acid ethacrynic, các thuốc uống tránh thai có estrogen/ gestagen, các dẫn chất phenothiazin, Isoniazid, acid nicotinic (liều cao), các thuốc cường giao cảm, các chế phẩm tuyến giáp và các corticosteroid, Salbutamol hoặc terbutalin (tiêm tĩnh mạch).
Tăng độc tính khi phối hợp với: cationic (amilorid, Digoxin, Morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, Trimethoprim và Vancomycin), cimetidin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nếu bạn cần phẫu thuật hoặc bất kỳ loại chụp X-quang hoặc CT nào sử dụng thuốc nhuộm được tiêm vào tĩnh mạch, bạn có thể cần phải tạm thời ngừng dùng metformin.
Bạn không nên sử dụng metformin nếu bạn bị dị ứng với nó hoặc nếu bạn có: bệnh thận nặng; hoặc nhiễm toan chuyển hóa hoặc nhiễm toan ceton do tiểu đường (hãy gọi cho bác sĩ để được điều trị).
Metformin có thể kích thích rụng trứng ở phụ nữ tiền mãn kinh và có thể làm tăng nguy cơ mang thai ngoài ý muốn.
Tuân thủ chế độ ăn uống và dùng thuốc đều đặn là vấn đề hết sức quan trọng để điều trị thành công và phòng ngừa những thay đổi không mong muốn về nồng độ glucose huyết.
Hạ glucose huyết có nhiều khả năng xảy ra khi ăn ít, luyện tập quá sức, kéo dài, hoặc khi uống rượu, hoặc khi dùng phối hợp thêm một thuốc làm giảm glucose huyết khác.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng metformin nếu bạn đang mang thai hoặc chuẩn bị mang thai. Kiểm soát bệnh tiểu đường là rất quan trọng trong thời kỳ mang thai, và lượng đường trong máu cao có thể gây ra các biến chứng cho cả mẹ và bé.
Bà mẹ đang cho con bú: Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.