NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

GLIRIT DHG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Metformin HCl - 500 mg.
Glibenclamid - 5 mg.
Tá dược vừa đủ cho 1 viên: Avicel, Lactose, PVP K30, magnesi stearat, HPMC,...
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-23466-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Viên nén thuốc GliritDHG 500mg/5mg được chỉ định cho bệnh nhân mắc đái tháo đường týp 2 giúp kiểm soát đường huyết đồng thời phải kết hợp chế độ ăn kiêng và luyện tập thể lực.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng

Cách dùng
Sự dụng theo đường uống với 1 lượng nước lọc phù hợp.
Nên uống thuốc trong bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người tiền sử quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Người mắc suy thận nặng: eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2.
Người toan chuyển hóa mãn và cấp tính (kể cả nhiễm toan ceton vì tiểu đường).
Phụ nữ mang thai, đang cho con bú; Trẻ em.
Người nhiễm khuẩn, có trạng thái dị hóa cấp tính, chấn thương.
Người có vấn đề về chức năng thận.
Nhiễm khuẩn huyết, trụy tim mạch hay nhồi máu cơ tim thể cấp tính.
Bệnh lý nặng về nhiễm khuẩn, thận, gan, tim mạch, hô hấp với giảm oxygen huyết, trụy tim mạch, suy tim sung huyết, bệnh phổi thiếu oxygen mạn tính, nhồi máu cơ tim cấp tính.
Mất bù chuyển hóa cấp tính.
Thiếu dinh dưỡng, hoại thư, nghiện rượu bia.
Người bệnh chiếu chụp X quang có tiêm các chất cản quang có iod phải tạm thời ngừng metformin.
Đái tháo đường týp 1, đái tháo đường thiếu niên hay không ổn định. Hôn mê vì đái tháo đường.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chế độ dinh dưỡng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ để điều trị thành công đồng thời phòng ngừa hiệu quả sự thay đổi không như ý về nồng độ glucose huyết.
Sát sao các xét nghiệm cận lâm sàng để điều chỉnh liều tối thiểu có hiệu lực.
Sự phân bố thuốc có thể bị tác động nếu sử dụng cùng những thuốc ảnh hưởng đến bài tiết ở ống thận
Người suy giảm chức năng thận, thiếu dinh dưỡng, bị xơ cứng động mạch não. Người bệnh dị ứng với sulfonamid và các dẫn chất sulfonamid.
Thận trọng khi sử dụng thuốc uống điều trị đái tháo đường vì có báo cáo làm tăng tỷ lệ tử vong oử tim mạch so với việc điều trị kiểu phối hợp insulin với chế độ ăn hay chỉ sử dụng chế độ ăn đơn thuần.
Nhiễm toan lactic
Đây là triệu chứng nghiêm trọng có thể dẫn tới tử vong và những dấu hiệu điển hình là khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng hay qua các chỉ số nồng độ lactat tăng lên trong máu (>5 mmol/L), khoảng trống anion (không có bằng chứng của keto niệu hoặc keto máu), tăng tỷ lệ lactat/pyruvat và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng > 5µg/mL.
Khi có nghỉ ngờ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin phải ngừng sử dụng metformin đến bệnh viện để có biện pháp xử trí kịp thời. Với bệnh nhân nhiễm toan lactic hay nghi ngờ cao do sử dụng metformin thì khuyến cáo lọc máu ngay để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan đồng thời loại bỏ phần metformin đang tích lũy trogn cơ thể (metformin hydroclorid có thể thẩm tách được với Độ thanh thải 170 mL/phút trong điều kiện huyết động lực tốt). Lọc máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và hồi phục.
Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của toan lactic và nếu những triệu chứng này xảy ra, cần ngừng thuốc và báo cáo những triệu chứng này cho bác sỹ.
Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng toan lactic liên quan đến metformin, cụ thể như sau:
Suy thận: Để giảm thiểu tỷ lệ nhiễm toan latic, bệnh nhân suy thân nên:
Cần ước tính mức độ lọc cầu thận (eGFR) trước khi dùng thuốc.
Bệnh nhân có chỉ số eGFR < 30 mL/phút/1,73 m2 nghiêm cấm không dùng thuốc.
Bệnh nhân có eGFR trong 30 - 45 mL/phút/1,73 m2 thì không khuyến cáo sử dụng.
Nên xác định eGFR ít nhất 1 lần/năm và cần đánh giá chức năng thân đều đặn.
eGFR < 45 mL/phút/1,73 m2 với bệnh nhân đang dùng metfỏmin thì xác định nguy cơ - lợi ích để tiếp tục dùng thuốc.
Đối tượng dễ nhiễm toan latic: Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên; Tương tác thuốc; Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang; Tình trạng giảm oxy hít vào; Uống rượu; Suy gan; Phẫu thuật hoặc các thủ thuật có sự lưu giữ thức ăn và dịch sẽ làm giảm thể tích, tụt huyết áp và suy thận.
Thận trọng với người lái xe và vận hành máy móc do những nguy cơ hạ đường huyết có thể xảy ra.
Chống chỉ định trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.