NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

GLIMEGIM 4



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ 2) ở người lớn, khi không kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn kiêng, luyện tập thể lực và giảm cân.
Số đăng ký
VD-25124-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc Insulin ( Tuýp 2) ở người lớn khi không thể kiểm soát lượng đường trong máu bằng chế độ ăn uống, tập thể dục.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng và dung nạp thuốc của người bệnh.
Sau khi bệnh nhân dùng liều khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày, nếu chưa kiểm soát được glucose huyết thì tăng liều từ từ cách nhau 1 – 2 tuần: 2mg – 4mg – 6mg, dùng 1 lần/ ngày cho đến khi kiểm soát được glucose huyết. Liều tối đa là 6mg/ ngày.
Thông thường, người bệnh đáp ứng với liều khoảng 1 – 4mg/ ngày. Liều cao trên 4mg/ ngày chỉ có kết quả tốt hơn ở một số trường hợp đặc biệt.
Ở những người bệnh không kiểm soát được glucose huyết với liều metformin tối đa, thì có thể điều trị phối hợp với glimepirid. Vẫn duy trì liều của metformin, glimepirid được bắt đầu với liều thấp, sau đó được điều chỉnh dần cho tới khi đạt yêu cầu về glucose huyết. Việc phối hợp phải có sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.
Ở những người bệnh không kiểm soát được glucose huyết với liều glimepirid tối đa, thì có thể xem xét phối hợp với insulin.Trong khi duy trì liều glimepirid, điều trị bằng insulin được bắt đầu ở liều thấp và được điều chỉnh theo mức độ kiểm soát glucose huyết mong muốn. Việc phối hợp với insulin phải có sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.
Chuyển từ các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác sang glimepirid.
Có thể thực hiện sự chuyển đổi từ các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác sang glimepirid. Đối với việc chuyển sang dùng glimepirid, cần phải tính đến nồng độ và thời gian bán hủy của thuốc trước. Trong một số trường hợp, đặc biệt là thuốc điều trị đái tháo đường thời gian bán hủy dài (ví dụ clorpropamid), nên cách thời gian vài ngày để giảm thiểu nguy cơ phản ứng hạ đường huyết do tác dụng phụ.
Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 mg glimepirid mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của người bệnh, liều của glimepirid có thể tăng dần như đã nêu ở trên.
Chuyển từ insulin sang glimepirid.
Trong những trường hợp ngoại lệ, khi bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đã dùng insulin, có thể được chỉ định thay đổi dùng glimepirid. Việc thay đổi phải có sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng viên glimepirid ở những bệnh nhân suy gan hoặc bệnh nhân thẩm tách máu. Những bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng khuyến cáo dùng  insulin.
Trẻ em: Không đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em, do đó khuyến cáo không dùng thuốc này cho trẻ em.
Cách dùng
Uống viên thuốc với một ít nước, không nhai, ngay trước bữa ăn sáng hoặc bữa ăn trưa.
Nguyên tắc chung: Điều trị khởi đầu và dài hạn cần theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường huyết mong muốn.
Không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với glimepirid hay với bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc với các sulfonylurê khác, hoặc với các dẫn chất sulfamid.
Bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ 1).
Nhiễm toan ceton.
Hôn mê do đái tháo đường.
Suy thận nặng, suy gan nặng.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
ADR quan trọng nhất là hạ glucose huyết.
Thường gặp, ADR > 1/100: Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1.000: Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu nhẹ, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.Mạch: Viêm mạch máu dị ứng.Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.Những phản ứng hạ đường huyết hầu hết xảy ra ngay lập tức, có thể nghiêm trọng và không phải lúc nào cũng dễ dàng được điều chỉnh. Sự xuất hiện của các phản ứng như thế phụ thuộc vào các điều trị hạ đường huyết khác nhau, với các yếu tố cá nhân như thói quen ăn kiêng và liều lượng.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000; Rối loạn hệ thống miễn dịch: Viêm mạch bạch huyết, dị ứng nhẹ có thể phát triển thành phản ứng nghiêm trọng với khó thở, giảm huyết áp và đôi khi sốc.Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở. vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy.Rối loạn gan mật: Chức năng gan không bình thường (ví dụ như ứ mật và vàng da), viêm gan và suy gan.Xét nghiệm: Giảm natri trong máu.
Chưa biết: Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu nặng với số lượng tiểu cầu dưới 10.000 / μl và ban xuất huyết giảm tiểu cầu.Rối loạn hệ thống miễn dịch: Có thể gây dị ứng chéo với sulfonylurê, sulfonamid hoặc các chất có liên quan.Rối loạn mắt: Khi bắt đầu dùng thuốc thường có rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi về mức glucose huyết.Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan.Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn của da có thể xảy ra như ngứa, phát ban, nổi mày đay và nhạy cảm với ánh sáng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời glimepirid với các thuốc khác có thể dẫn đến tăng hoặc giảm tác dụng của glimepirid. Vì lý do này, khi dùng thêm một thuốc khác cần có ý kiến của thầy thuốc.
Glimepirid được chuyển hóa ở gan bởi cytochrom P450 (CYP2C9). Chuyển hóa của nó sẽ bị biến đổi trong trường hợp phối hợp với các chất cảm ứng CYP2C9 (ví dụ rifampicin) hoặc với các chất ức chế (thí dụ như fluconazol).
Các tương tác sau đây cần lưu ý:
Tăng tác dụng hạ glucose huyết: Có thể xảy ra tình trạng hạ glucose huyết khi glimepirid được dùng cùng với các thuốc sau: Phenylbutazon, azapropazon và oxyphenbutazon.Insulin và các thuốc chống đái tháo đường uống, ví dụ như metformin.Các kháng sinh như ciprofloxacin, pefloxacin….Các salicylat và acid para-aminosalicylic, một số thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).Các steroid đồng hóa và hormon sinh dục nam.Cloramphenicol, một số sulfamid tác dụng dài, các tetracyclin.Các thuốc chống đông coumarin.Fenfluramin.Các fibrat.Các chất ức chế enzym chuyển.Fluoxetin, các IMAO.Alopurinol, probenecid, sulfinpyrazon.Các chất ức chế thần kinh giao cảm.Cyclophosphamid, trophosphamid và iphosphamid.Miconazol, fluconazol.Pentoxifyllin (ở liều cao bằng đường tiêm).Tritoqualin.
Giảm tác dụng hạ glucose huyết: Có thể xảy ra tình trạng tăng glucose huyết khi glimepirid được dùng cùng với các thuốc sau:Estrogen và progestatif.Các thuốc lợi tiểu thải muối và lợi tiểu thiazid.Các thuốc giống hormon tuyến giáp, glucocorticoid.Các dẫn chất phenothiazin, clorpromazin.Adrenalin và các thuốc giống thần kinh giao cảm.Acid nicotinic (liều cao) và các dẫn chất của acid nicotinic.Các thuốc nhuận tràng (dùng dài hạn).Phenytoin, diazoxid.Glucagon, barbituric và rifampicin.Acetazolamid.
Làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ glucose huyết:Các thuốc đối kháng thụ thể Histamin H2.Các thuốc chẹn beta, clonidin, guanethidin, reserpin.
Uống rượu có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ glucose huyết của glimepirid một cách khó đoán trước.
Glimepirid có thể làm tăng hay giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu coumarin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Các tình trạng cần thận trọng:
Glimepirid phải được uống ngay trước hoặc trong bữa ăn.
Người bệnh cần được hướng dẫn đầy đủ về bản chất của bệnh đái tháo đường và cần phải làm gì để phòng tránh và phát hiện biến chứng. Mục tiêu điều trị là kiểm soát đường huyết tốt, nên bệnh nhân phải uống thuốc đều đặn, đồng thời áp dụng chế độ ăn uống, tập thể dục hợp lý, giảm cân nặng nếu cần. Cần theo dõi sát vì trong các tuần lễ khi mới bắt đầu điều trị, có thể xảy ra hạ đường huyết.