THÀNH PHẦN
Vildagliptin có hàm lượng 50mg.
Metformin Hydrochlorid có hàm lượng 1000mg.
Một số tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VN-18571-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Hỗ trợ điều trị làm giảm nồng độ glucose trong máu ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.
Điều trị làm hạ đường huyết cho bệnh nhân tiểu đường khi chế độ ăn kiêng đơn thuần không thể kiểm soát được lượng đường huyết.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng, tính hiệu quả và mức độ dung nạp thuốc ở từng bệnh nhân. Không được dùng quá 100mg vildagliptin (tương đương 2 viên) trong 1 ngày.
Liều khởi đầu: uống 1 viên, dùng 2 lần/ngày, dựa vào liều của vildagliptin hoặc metformin đang dùng. Sau đó điều chỉnh liều dần dần cho phù hợp với tình trạng bệnh nhân và mục tiêu điều trị.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Nên dùng cùng với thức ăn để giảm tai biến tiêu hóa do metformin.
Không nhai viên thuốc.
Tránh sử dụng với bia, rượu, cà phê hoặc một số chất kích thích khác trong thời gian sử dụng thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng cho người có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
Không sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Không dùng thuốc ở trẻ em chưa đủ 18 tuổi.
Chống chỉ định trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, rối loạn chức năng thận, suy tim xung huyết.
Tuyệt đối không dùng thuốc ở người bị nhiễm toan chuyển hóa cấp hoặc mạn.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Galvus Met 50mg/1000mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Rất hiếm gặp: rối loạn chức năng gan - mật, phù mạch, rối loạn hệ thần kinh (đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, run tay chân), rối loạn da (nổi hồng ban, mày đay, ngứa),…
Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn không ngon miệng, vị kim loại ở miệng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Theo kết quả của một số nghiên cứu, Vildagliptin có tương tác thuốc yếu, không đáng kể về mặt lâm sàng.
Metformin có tương tác với một số thuốc sau: Furosemid, Nifedifin, Glyburid, các thuốc cation (Ranitidin, Quinin, Morphin…), thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid, Estrogen, thuốc cường giao cảm, thuốc chẹn kênh calci…
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi sử dụng thuốc cần làm một số xét nghiệm xác định khả năng chuyển hóa của gan, mức độ thải trừ của thận, nồng độ glucose máu, tiểu đường, béo phì,…để bác sỹ có thể đưa ra liều điều trị thích hợp nhất.
Thuốc không thể thay thế hoàn toàn insulin trong điều trị tiểu đường.
Không dùng thuốc để điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1.
Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc vì có thể gây tăng tác dụng phụ của metformin.
Cần tạm ngừng thuốc khi bệnh nhân phải tiến hành phẫu thuật đòi hỏi hạn chế ăn uống.
Sử dụng đúng liều theo sự chỉ định của bác sỹ, đặc biệt đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú cần cẩn trọng hơn.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.