NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FORDIA MR



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Metformin hydroclorid hàm lượng 750mg.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-30179-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Fordia MR 750mg được chỉ định trong điều trị đái tháo đường typ 2 ở người lớn, nhất là bệnh nhân có béo phì, chế độ ăn và tập luyện không kiểm soát được mức đường huyết. Thuốc Fordia MR 750mg có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc trị bệnh tiểu đường đường uống khác hoặc insulin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khởi đầu: 500mg/lần/ngày. Nếu trong trường hợp cần tăng liều và bệnh nhân không gặp phản ứng ảnh hưởng ở Đường tiêu hóa thì có thể tăng 500mg/ngày sau mỗi 1 - 2 tuần. Liều tối đa là 2000mg/ngày.
Đơn trị liệu phối hợp cùng thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác: Nếu với mức liều 2000mg/lần/ngày không kiểm soát tốt mức đường huyết thì chuyển sang 1000mg/lần x 2 lần/ngày và uống cùng thức ăn. Nếu mức huyết vẫn không được kiểm soát, thì chuyển sang viên metformin dạng phóng thích kéo dài và với liều tối đa là 3000mg/ngày.
Thuốc Fordia MR 750mg dùng cho các bệnh nhân đã điều trị bằng thuốc metformin. Liều Fordia MR 750mg nên tương đương với liều của viên nén metformin hành ngày.
Phối hợp Insulin: Liều khởi đầu là 500mg/lần/ngày Fordia MR 750mg.
Suy thận: Cần đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị. Không dùng thuốc cho bệnh nhân có eGFR dưới 30mL/phút/1,73 m2.
Cách dùng
Dùng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Fordia MR 750mg cho người bị mẫn cảm với metformin hydrochloride hay bất kì thành phần nào của thuốc.
Nhiễm toan chuyển hóa cấp hoặc mạn tính, bao gồm nhiễm toan do tiểu đường.
Suy thận nặng (eGFR < 30mL/phút/1,73m2).
Tiền hôn mê do đái tháo đường.
Tình trạng cấp tính có khả năng làm thay đổi chức năng thận như mất nước, nhiễm trùng nặng, viêm tĩnh mạch chất cản quang chứa iod, sốc.
Bệnh lý cấp tính hoặc mạn tính có thể gây ra sự giảm oxy mô như suy tim mất bù, nhồi máu cơ tim, suy hô hấp gần đây, sốc.
Ngộ độc rượu cấp tính, suy gan, nghiện rượu.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó tiêu, chướng bụng, phân khác thường, ợ nóng, táo bón, rối loạn vị giác.
Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, ớn lạnh.
Cơ xương khớp: Yếu cơ.
Hô hấp: khó thở, viêm đường hô hấp trên.
Da: Nổi ban.
Ít gặp: Nhiễm toan chuyển hóa, thiếu máu hồng cầu khổng lồ, viêm phổi.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Rượu: Tăng nguy cơ nhiễm Acid Lactic.
Chất cản quang chứa iod: Có nguy cơ dẫn đến suy thận.
Chất làm tăng đường huyết: Làm ảnh hưởng tới kết quả điều trị.
Thuốc ức chế men chuyển: Có thể gây giảm đường huyết.
Thuốc chống đông: Metformin làm tăng tốc độ thải trừ dẫn đến giảm nồng độ thuốc kháng vitamin K trong máu.
Thuốc chẹn beta: Có thể dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết.
Thuốc chẹn kênh canxi: Ảnh hưởng tới khả năng kiểm soát đường huyết.
Cimetidine: Giảm Độ thanh thải của metformin.
Thuốc lợi tiểu, đặc biệt là lợi tiểu quai: Tăng nguy cơ nhiễm acid lactic.
Thuốc hạ đường huyết khác: Gây hạ đường huyết.
Nifedipine: Tăng hấp thu metformin. Metformin ảnh hưởng tới dược động học của nifedipin.
Thyrotropin: Giảm nồng độ thyrotropin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc có nguy cơ gây nhiễm toan lactic và có thể gây tử vong. Cần thận trọng trên các đối tượng có nguy cơ bao gồm suy thận, sử dụng cùng một số thuốc khác như chất ức chế carbonic anhydrase, người trên 65 tuổi, thực hiện chiếu chụp sử dụng thuốc cản quang, thực hiện các thủ thuật khác, phẫu thuật, tình trạng giảm oxy hít vào, uống nhiều rượu và suy gan.
Nếu nghi ngờ nhiễm toan lactic cần dừng thuốc và đưa bệnh nhân đến bệnh viện để kịp thời xử trí.
Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai
Chưa có nghiên cứu và kiểm soát đầy đủ trên phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ đang cho con bú
Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc bài tiết vào sữa mẹ. Nên cho trẻ ngừng bú nếu điều trị bằng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có khả năng ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt khi kết hợp cùng các thuốc hạ đường huyết khác.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.