THÀNH PHẦN
Glimepiride 4mg.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-12517-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Diaprid 4mg được chỉ định trong trường hợp điều trị đái tháo đường týp 2, khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân đơn thuần là không đủ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Khởi đầu: 1 – 2 mg x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc khởi đầu vớ liều 1 mg/ngày.
Duy trì: 1 – 4 mg x 1 lần/ngày theo đáp ứng, tăng liều sau 1 – 2 tuần, không quá 2 mg một lần liều tối đa 2 viên.
Cách dùng
Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên cùng với nước lọc, không nên nhai viên hoặc cố tách vỏ viên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với glimepiride, các sulfonylurea hoặc sulfonamid khác hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê.
Đái tháo đường týp 1.
Nhiễm toan ceton.
Rối loạn chức năng thận hoặc gan nặng. Trong trường hợp rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng, cần phải chuyển sang dùng insulin.
TÁC DỤNG PHỤ
Hạ đường huyết.
Thiếu máu tán huyết.
Đau đầu.
Chóng mặt.
Buồn nôn.
Tăng cân.
Phản ứng dị ứng.
Suy giảm chức năng gan (ví dụ, ứ mật và vàng da), cũng như viêm gan, có thể tiến triển thành suy gan.
Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng và viêm mạch dị ứng.
Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản và giảm toàn thể huyết cầu.
Giảm tiểu cầu (bao gồm cả những trường hợp nghiêm trọng với số lượng tiểu cầu dưới 10.000/μL) và ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Hạ natri máu và hội chứng bài tiết hormone chống bài niệu không phù hợp (SIADH), thường gặp nhất ở những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc khác hoặc những người có các tình trạng y tế gây hạ natri máu hoặc tăng giải phóng hormone chống bài niệu.
Loạn vị giác.
Rụng tóc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Một số loại thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose.
Miconazole dẫn đến hạ đường huyết nghiêm trọng.
Tương tác Cytochrom P450 2C9.
Sử dụng đồng thời Colesevelam.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Glimepiride phải được uống ngay trước hoặc trong bữa ăn.
Các triệu chứng hầu như luôn có thể được kiểm soát kịp thời bằng lượng carbohydrate (đường) hấp thụ ngay lập tức. Chất làm ngọt nhân tạo không có tác dụng.
Hạ đường huyết nặng hoặc hạ đường huyết kéo dài, chỉ tạm thời được kiểm soát bằng lượng đường thông thường, cần được điều trị y tế ngay lập tức và đôi khi phải nhập viện.
Điều trị bằng Glimepirid cần theo dõi thường xuyên nồng độ glucose trong máu và nước tiểu.
Cần theo dõi gan và huyết học thường xuyên.
Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị thiếu hụt G6PD.
Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Khuyến cáo cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú: Không nên sử dụng glimepiride trong suốt thời kỳ mang thai, cho con bú. Trong trường hợp điều trị bằng glimepiride, nếu bệnh nhân dự định có thai hoặc phát hiện có thai, nên chuyển sang điều trị bằng insulin càng sớm càng tốt.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm do hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết hoặc, ví dụ, do suy giảm thị lực.