NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DH - METGLU XR 500



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Metformin hydroclorid hàm lượng 500mg
Tá dược vừa đủ 1 viên. 
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-31392-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị bệnh đái tháo đường týp 2, đặc biệt ở bệnh nhân béo phì, khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần không hiệu quả trong kiểm soát đường huyết.
Có thể được dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp đồng thời với thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác hoặc với insulin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nuốt nguyên viên, không được nhai, trong hoặc sau bữa ăn. Điều này sẽ giúp bệnh nhân tránh được sự khó chịu ở đường tiêu hóa.
Liều dùng
Đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác:
Liều khởi đầu thông thường: 1 viên /lần/ngày đối với người mới điều trị bằng Metformin, uống vào buổi tối.
Sau 1 – 2 tuần, liều lượng có thể được điều chỉnh dựa trên việc đo đường huyết. Liều khuyến cáo tối đa là 4 viên DH-Metglu XR 500/ngày.
Nên tăng liều dần đến liều tối đa 2000mg/lần/ngày, uống vào bữa ăn tối. Nếu đường huyết không kiểm soát được với liều tối đa 2000mg/lần/ngày, nên cân nhắc việc dùng DH-Metglu XR liều 1000mg x 2 lần/ngày cùng với thức ăn vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối. Nếu đường huyết vẫn không đạt được mức mong muốn, bệnh nhân có thể chuyển sang dùng viên metformin hydroclorid thông thường với liều tối đa 3000mg/ngày.
Kết hợp với insulin
Liều khởi đầu thông thường là 500mg/lần/ngày vào bữa ăn tối, liều lượng của insulin được điều chỉnh dựa trên việc đo lượng đường huyết. Sau khi điều chỉnh liều, nên cần nhắc chuyển sang dùng viên phóng thích kéo dài với hàm lượng metformin hydroclorid cao hơn (750 mg hoặc 1000mg).
Người cao tuổi: Vì có khả năng chức năng thận bị suy giam ở người cao tuổi, liều dùng của metformin hydroclorid nên được điều chỉnh dựa vào chức năng thận. Cần thường xuyên đánh giá chức năng thận.
Trẻ em: Không có dữ liệu, không nên dùng DH-Metglu XR cho trẻ em.
Bệnh nhân suy thận:
Metformin hydroclorid có thể được sử dụng cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, độ 3a (độ thanh thải creatinin (CIcr) từ 45 – 59 ml/phút hoặc tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) từ 45 – 59ml/phút/1,73m²) chỉ khi không có các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic
Điều chỉnh liều như sau: Liều khởi đầu là 500mg hoặc 750mg metformin hydroelorid, 1 lần/ngày. Liều tối đa là 1000mg/ngày. Chức năng thận nên được giám sát chặt chẽ (mỗi 3 – 6 tháng).
Nếu CIcr < 45ml/phút hoặc eGFR < 45ml/phút/1,73m², phải ngưng sử dụng metformin hydroelorid ngay lập tức
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng trong những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân có tiền sử dị hoá cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương cần điều trị bằng insulin.Suy giảm chức năng thận do bệnh thận, rối loạn chức năng thận hoặc độ thanh thải dưới 60 ml/phút.Bệnh nhân bị thiếu oxy mô, bệnh truyền nhiễm nặng, chấn thương nặng và nhiễm toan chuyển hóa cấp tính.Bệnh nhân bị suy phổi, suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, nghiện rượu, thiếu axit folic, những người mắc bệnh thận nặng do tiểu đường, tổn thương đáy mắt do tiểu đường và phụ nữ mang thai và cho con bú.Trẻ em dưới 10 tuổi.TÁC DỤNG PHỤ
Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của metformin là về tiêu hóa.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan lactic, giảm hấp thu vitamin B12 và giảm nồng độ trong huyết tương khi điều trị metformin lâu dài(rất hiếm).
Hệ thống thần kinh: Rối loạn vị giác (thường gặp).
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn (rất thường gặp).
Gan mật: Chức năng gan bất thường hoặc viêm gan nhưng trở lại bình thường sau khi ngưng dùng metformin (rất hiếm).
Da và mô dưới da: Ban đỏ, ngứa, nổi mày đay (rất hiếm).
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Furosemid làm tăng nồng độ tối đa của metformin trong huyết tương và trong máu mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin trong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.
- Metformin có khả năng tương tác với những thuốc cationic (amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim và vancomycin) do cạnh tranh với nhau qua hệ thống chung ở ống thận.
- Rượu: Không uống rượu khi dùng metformin vì làm tăng nguy cơ nhiễm toan acid lactic.
- Acarbose và các chất gôm có thể làm giảm hấp thu metformin hydrochlorid.

- Cimetidin: Tránh phối hợp metformin với cimetindin do nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và trong máu toàn phần tăng.
- Nifedipin: Sử dụng cùng lúc metformin và nifedipin ở người khỏe mạnh làm tăng hấp thu và tăng bài tiết metforrrtin qua nước tiểu.
- Các thuốc gây tăng đường huyết như thiazid, corticosteroid có thể dẫn đến mất kiểm soát đường huyết.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.