THÀNH PHẦN
Tamsulosin hydrochloride 0.4mg
Số đăng ký
870110780724
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Harnal Ocas 0.4mg được chỉ định dùng trong trường hợp điều trị triệu chứng của đường tiểu dưới (LUTS) liên quan đến tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
1 viên mỗi ngày.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (xem phần Chống chỉ định).
Không có chỉ định liên quan nào đối với việc sử dụng viên nén Harnal Ocas ở trẻ em.
Tính an toàn và hiệu quả của Tamsulosin ở trẻ em < 18 tuổi chưa được xác định.
Cách dùng
Dùng Harnal Ocas bằng đường uống. Viên nén Harnal Ocas có thể dùng không phụ thuộc vào thức ăn. Phải nuốt cả viên, không được nghiền hoặc nhai vì điều này cản trở sự phóng thích chậm của hoạt chất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Harnal Ocas 0.4mg chống chỉ định trong các trường hợp:
Quá mẫn cảm với tamsulosin hydrochloride, bao gồm phù mạch do thuốc hoặc quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của tá dược.
Tiền sử bị hạ huyết áp thế đứng.
Suy gan nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Kinh nghiệm khi lưu hành trên thị trường: Các biến cố sau đây cũng đã được báo cáo trong khi thuốc lưu hành trên thị trường. Những biến cố này được báo cáo tự nguyện từ một dân số có kích thước không nhất định, do đó không thể ước tính tần số của các biến cố.
Rối loạn thị lực: Nhìn mờ, suy giảm thị lực.
Trong phẫu thuật đục thủy tinh thể và Glaucoma, tình trạng đồng tử nhỏ được gọi là Hội chứng mống mắt nhão trong phẫu thuật (Intraoperative Floppy iris Syndrome - IFIS) có liên quan với việc điều trị bằng Tamsulosin trong thời gian theo dõi hậu mãi (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da bong vảy, ban đỏ đa dạng.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam.
Ngoài các phản ứng có hại được liệt kê ở trên, rung nhĩ, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh và khó thở đã được báo cáo trong phối hợp thuốc có sử dụng Tamsulosin. Tuy nhiên, vai trò của Tamsulosin trong nguyên nhân gây ra các phản ứng trên không thể xác định được một cách chắc chắn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện trên người lớn.
Chưa thấy có tương tác khi Tamsulosin Hydrochlorid được dùng đồng thời với Atenolol, Enalapril hoặc Theophylin.
Dùng đồng thời với Cimetidin làm tăng nồng độ Tamsulosin trong huyết tương trong khi Furosemid làm giảm, nhưng do các nồng độ vẫn giữ trong mức bình thường nên không cần điều chỉnh liều.
In vitro, cả Diazepam lẫn Propranolol, Trichlormethiazid, Chlormadinon, Amitriptylin, Diclofenac, Glibenclamid, Simvastatin và Warfarin không làm thay đổi phần tự do của Tamsulosin trong huyết tương người. Tamsulosin cũng không làm thay đổi phần tự do của Diazepam, Propranolol, Trichlormethiazid và Chlormadinon. Tuy nhiên, Diclofenac và Warfarin có thể làm tăng tốc độ đào thải Tamsulosin.
Dùng đồng thời Tamsulosin Hydrochlorid với chất ức chế mạnh CYP3A4 có thể dẫn đến tăng nồng độ Tamsulosin Hydrochlorid. Dùng đồng thời với Ketoconazol (được biết đến là chất ức chế mạnh CYP3A4) dẫn đến sự gia tăng AUC và Cmax của Tamsulosin Hydrochlorid lần lượt là 2.8 và 2.2 lần. Tamusulosin Hydrochlorid không được kết hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4 ở những bệnh nhân chuyển hóa kém kiểu hình CYP2D6. Thận trọng khi dùng kết hợp Tamsulosin Hydrochlorid với chất ức chế mạnh và trung bình CYP3A4.
Dùng đồng thời Tamsulosin Hydrochlorid với Paroxetin, một chất ức chế mạnh CYP2D6, kết quả tăng Cmax và AUC của Tamsulosin lần lượt là 1.3 và 1.6 lần, nhưng những gia tăng này không liên quan đến lâm sàng.
Dùng đồng thời các chất đối kháng thụ thể α1 - Adrenergic có thể dẫn đến tác dụng hạ huyết áp.
Dùng kèm thuốc gây mê có thể gây ra hạ áp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
"Hội chứng mống mắt nhão trong phẫu thuật" ("Intraoperative Floppy Iris Syndrome" - IFIS - một biến thể của hội chứng đồng tử nhỏ) đã được quan sát thấy trong phẫu thuật đục thủy tinh thể và Glaucoma ở một số bệnh nhân đang được điều trị hoặc trước đây đã được điều trị bằng Tamsulosin. IFIS có thể dẫn đến tăng các biến chứng ở mắt trong và sau khi mổ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.