NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

GLOCKNER - 5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methimazol 5 mg. Tá dược vừa đủ 1 viên.Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-23921-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Glockner-5 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:Điều trị triệu chứng cường giáp, bao gồm cả bệnh Graves-Basedow.Điều trị cường giáp trước khi phẫu thuật tuyến giáp cho đến khi các hoạt động chuyển hóa cơ bản trở lại bình thường.Điều trị hỗ trợ trước và trong khi điều trị bằng iod phóng xạ.Phối hợp với thuốc chẹn beta trong điều trị cơn nhiễm độc giáp, đặc biệt khi có triệu chứng trên tim mạch.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và thiếu niên: Điều trị cường giáp: Cường giáp nhẹ: Liều khởi đầu là 1 viên x 3 lần/ngày, mỗi lần uống cách nhau 8 giờ.Cường giáp vừa: Liều thường dùng là 6 - 8 viên/ngày, chia đều 3 lần, mỗi lần uống cách nhau 8 giờ. Cường giáp nặng: Liều thường dùng là 12 viên/ngày, chia đều 3 lần, mỗi lần uống cách nhau 8 giờ. Liều duy trì thường dùng là 1 - 3 viên/ngày, chia đều 3 lần, mỗi lần uống cách nhau 8 giờ. Điều trị nhiễm độc giáp: Liều thường dùng là 3 - 4 viên/ngày, mỗi lần uống cách nhau 4 giờ. Uống 15 - 20 mg, cứ 4 giờ một lần trong ngày đầu, hiệu chỉnh liều nếu cần thiết. 
Trẻ em: Điều trị cường giáp: Liều khởi đầu là 0,4 mg/kg/ngày, chia đều 3 lần. Liều duy trì là 0,2 mg/ kg/ngày, chia đều 3 lần, mỗi lần uống cách nhau 8 giờ. 
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn và uống với một cốc nước đầy (khoảng 150ml)
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân đang điều trị các bệnh nặng về máu như suy tủy, mất bạch cầu hạt.Phụ nữ cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100
Máu: Giảm bạch cầu thường nhẹ ở 12% người lớn và 25% trẻ em. Nhưng khoảng 10% người bệnh cường giáp không điều trị, bạch cầu thường cũng giảm còn dưới 4.000/mm3.
Da: Ban da, ngứa, rụng tóc (3 - 5%).
Toàn thân: Nhức đầu, sốt vừa và thoáng qua.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
Máu: Mất bạch cầu hạt (0,4%) biểu hiện là sốt nặng, ớn lạnh, viêm họng hoặc nhiễm khuẩn khác, ho, đau miệng, giọng khàn. Thường xảy ra nhiều hơn nếu là người bệnh cao tuổi hoặc dùng liều từ 40 mg/ngày trở lên.
Tim mạch: Viêm mạch, nhịp tim nhanh.
Cơ khớp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ.
Thần kinh ngoại vi: Viêm dây thần kinh ngoại biên.
Tiêu hóa: Mất vị giác, buồn nôn, nôn.
Hiếm gặp, ADR < 1/1.000
Máu: Suy tủy, mất bạch cầu hạt; giảm tiểu cầu, giảm prothrombin huyết, biểu hiện bằng xuất huyết, bầm tím da, phân đen, có máu trong nước tiểu hoặc phân, các chấm đỏ trên da.
Gan: Vàng da ứ mật, viêm gan, hoại tử gan.
Thận: Viêm thận.
Phổi: Viêm phổi kẽ.
Chuyển hóa: Dùng lâu có thể sinh ra giảm năng giáp, tăng thể tích bướu giáp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Aminophylin, oxtriphylin hoặc theophylin: sự chuyển hóa các thuốc này tăng và cần giảm liều. Amiodaron, iodoglycerol, iod hoặc KI làm giảm đáp ứng của cơ thể với thiamazol, phải tăng liều thiamazol. Thuốc chống đông dẫn chất coumarin hoặc indandion có thể làm giảm prothrombin huyết, tăng tác dụng của các thuốc chống đông uống. Thuốc chẹn beta, glycosid tim Cường giáp làm tăng chuyển hóa và thải trừ thuốc chẹn beta hoặc glycosid tim, cần giảm liều các thuốc này. Muối iod phóng xạ 131I Thiamazol làm giảm thu nạp 131I vào tuyến giáp
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước và trong 6 tháng đầu điều trị, phải theo dõi công thức và số lượng bạch cầu hàng tuần vì có thể có nguy cơ giảm bạch cầu, suy tủy, đặc biệt thận trọng ở người cao tuổi và bệnh nhân dùng thuốc liều từ 8 viên/ngày trở lên.Nếu gặp tình trạng xuất huyết, phải theo dõi thời gian  prothrombin trước và trong khi điều trị, đặc biệt trước thời gian phẫu thuật. Thời kỳ mang thai: Không nên dùng methimazol cho phụ nữ có thai vì thuốc qua được hàng rào nhau thai và có thể gây nguy hại cho thai nhi. Cần cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ và chỉ dùng thuốc khi không còn biện pháp an toàn khác thay thế và theo chỉ định của bác sĩ. Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú vì methimazol tiết được qua sữa mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.