NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

GLOCKNER - 10



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Methimazole 10mg. 
Tá dược vừa đủ 1 viên. 
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-23920-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Glockner-10 để điều trị:
Triệu chứng cường giáp.
Trước khi tiến hành phẫu thuật tuyến giáp do mắc bệnh lý cường giáp đến khi nào trở về trạng thái bình thường.
Dự phòng nhiễm độc giáp.
Hỗ trợ trước và trong thời gian tiến hành điều trị bằng iod phóng xạ.
Nhiễm độc giáp trước khi sử dụng muối Iod.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều cho thanh thiếu niên và người lớn
Điều trị cường giáp:
Khởi đầu cường giáp nhẹ: 1,5 viên/3lần/ngày.
Khởi đầu cường giáp vừa: 3-4 viên/3 lần/ngày.
Khởi đầu cường giáp nặng: 6 viên/3 lần/ngày.
Duy trì: 0,5-1,5 viên/3 lần/ngày.
Khi đã trở lại trạng thái bình giáp thì cần hiệu chỉnh liều tới mức 0,5-1,5 viên/ngày.
Các triệu chứng của bệnh sẽ bắt đầu thuyên giảm  sau khi dung thuốc khoảng  1-3 tuần và sẽ biến mất sau khi dùng khoảng 1-2 tháng.
Điều trị nhiễm độc giáp: Liều ban đầu: 1,5-4 viên/lần, cách 4 giờ 1 lần. 
Liều cho trẻ: Điều trị cường giáp. Liều khởi đầu: 0,4mg/kg/3 lần/ngày.Liều duy trì: 0,2mg/kg/3 lần/ngày.
3.2 Cách dùng thuốc Glockner-10 hiệu quả
Thuốc Glockner-10 dùng đường uống.thờ gian dùng thuốc Glockner-10 nên duy trì khoảng nửa năm đến 1-2 năm.
Cách dùng
Ngày uống Glockner-10 khoảng 3 lần, mỗi lần nên cách đều nhau khoảng 8 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Glockner-10 cho người:
Suy gan nặng.
Mẫn cảm với thuốc.
Mắc các bệnh về máu.
Phụ nữ cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ thường gặp: Giảm bạch cầu nhẹ.Da ngứa, ban đỏ.Rụng tóc.Đau đầu, sốt.
Tác dụng phụ ít gặp: Mất bạch cầu hạt biểu hiện:Sốt, ớn lạnh.Viêm họng.Ho, khàn giọng.Đau miệng.Tim đập nhanh, viêm mạch.Đau nhức cơ, khớp; viêm khớp.Viêm dây thần kinh ngoại biên
Tác dụng phụ hiếm gặp: Suy tủy, mất bạch cầu hạt.Giảm tiểu cầu.Giảm prothrombin máu.Xuất huyết, tím da.Phân đen.Máu dính trong phân, nước tiểu.Chấm đỏ trên da.Viêm thận.Viêm phổi kẽ.Vàng da.Viêm gan, ứ mật.Hoại tử gan.Giảm năng giáp.Tăng thể tích bướu giáp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc chống đông: Có thể bị giảm tác dụng khi dùng cùng Glockner-10.
Thuốc chẹn beta-adrenergic: Khi dùng cùng thuốc Glockner-10 có thể khiến tăng thải trừ các thuốc này.
Digitalis glycosid: Khi dùng cùng Glockner-10 có thể khiến nồng độ thuốc digitalis glycosid tăng lên.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng dùng Glockner-10 với người:
Lái xe.
Vận hành máy.
Phụ nữ mang thai.
Trong thời gian dùng thuốc Glockner-10 cần có sự theo dõi của bác sĩ.
Số lượng, công thức bạch cầu nên được theo dõi cẩn thận ngay từ trước khi dùng thuốc Glockner-10 và đều đặn hàng tuần trong suốt nửa năm điều trị.
Trước và trong suốt thời gian dùng thuốc Glockner-10 cần theo dõi kỹ thời gian prothrombin với những người bị xuất huyết máu và nên dùng trước khi tiến hành phẫu thuật.
Không uống thuốc Glockner-10 hết hạn.
Dùng thuốc Glockner-10 đung liều.
Dùng Glockner-10 đúng theo chỉ định.
Với phụ nữ có thai: Hoạt chất của thuốc Glockner-10 có thể đi vào nhau thai khiến cho thai nhi có thể gặp phải dị tật, bướu cổ hoặc nhiều vấn đề khác dù rất thấp. Nếu thai phụ bắt buộc phải dùng thuốc thì nên dùng liều thấp nhất có đáp ứng. Nếu thai phụ muốn dùng Glockner-10 thì cần hỏi bác sĩ để được cân nhắc, xem xét có nên dùng hay không.
Với phụ nữ cho con bú: Do hoạt chất của thuốc Glockner-10 đi vào được sữa mẹ. chính vì thế, để đảm bảo an toàn, bà mẹ nên lựa chọn giữa việc ngừng thuốc hoặc không cho trẻ bú mẹ trong thời gian dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.