THÀNH PHẦN
Levothyroxine natri với hàm lượng 100mcg và các phụ liệu vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nén.
Số đăng ký
VD-21846-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Được chỉ định trong các trường hợp:
Hội chứng suy giáp do mọi nguyên nhân: Dùng Disthyrox để điều trị bổ sung hoặc thay thế. Có thể dùng thuốc cho bất kì độ tuổi nào mắc hội chứng này, trừ những người đang trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp do suy giáp nhất thời. Thuốc cũng được sử dụng cho người đang mang thai bị suy giáp.
Điều trị bướu cổ đơn thuần, thu nhỏ kích thước bướu và bệnh viêm giáp mạn tính do làm giảm tiết TSH.
Trong nhiễm độc giáp: Phối hợp với các thuốc kháng giáp khác để ngăn cản suy giáp và bướu giáp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống Disthyrox với nước trước khi ăn sáng tầm nửa tiếng đến một tiếng.
Bạn nên cố gắng hạn chế việc quên uống thuốc đúng thời gian và tuân thủ dùng đúng liều lượng để đảm bảo có được tác dụng điều trị tốt nhất
Liều dùng
Suy tuyến giáp nhẹ: Khởi đầu với liều 50mcg/lần, mỗi ngày uống 1 lần. Trong khoảng 2-4 tuần, tăng thêm liều hằng từ 25-50mcg cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.
Suy giáp tiến triển nặng: Bắt đầu với liều bằng ¼ - ½ so liều khởi đầu trong điều trị suy giáp nhẹ, uống trong 1 lần. Tăng thêm liều hàng ngày 25mcg trong 2-4 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng mong muốn. Với liều duy trì thì mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần 75-125mcg.
Với người bị bệnh tim và người cao tuổi: Phải điều chỉnh liều dùng cho phù hợp với tình trạng bệnh cụ thể.
Dùng Disthyrox điều trị thay thế cho trẻ em:
Trẻ nhỏ dưới 12 tháng: Dùng liều 25-50mcg/lần/ngày.
Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Dùng liều 3-5mcg/kg/ngày. Tăng dần liều cho đến khoảng 150mcg/ngày và đạt ở vào đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên. Một số trường hợp sẽ cần phải duy trì với liều cao hơn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tuyệt đối không dùng Disthyrox 100mcg cho bệnh nhân dị ứng hoặc đã có tiền sử dị ứng với Levothyroxin natri hay bất cứ tá dược nào có trong thành phần của thuốc.Disthyrox cũng không được sử dụng cho các đối tượng như sau:Người đang gặp các vấn đề về tim mạch như nhồi máu cơ tim cấp.Trường hợp bị nhiễm độc do tuyến giáp mà chưa được điều trị.Bệnh nhân bị suy thượng thận.TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ gây ra bởi Disthyrox theo các mức độ như sau:
Thường gặp: Run, hồi hộp, mất ngủ, đánh trống ngực, tim đập nhanh, tiêu chảy, bụng co cứng, sụt cân…
Ít gặp: Rụng tóc.
Hiếm gặp: Suy tim, loãng xương, u não giả ở trẻ em, dị ứng…
TƯƠNG TÁC THUỐC
Disthyrox kết hợp dùng đồng thời với một số thuốc có thể xảy ra một số tương tác làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn. Các thuốc đó là:
Các thuốc chống đông máu, dẫn xuất Indandion, Coumarin.
Insulin, thuốc chữa bệnh tiểu đường.
Thuốc kháng virus như Interferon, Interleukin...
Amiodarone, Ketamin, Maprotiline, Theophylin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc giống thần kinh giao cảm...
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng cho người có vấn đề về tim mạch và huyết áp cao. Nếu xuất hiện các dấu hiệu đau vùng ngực hoặc các bệnh tim mạch khác tiến triển nặng, thì cần phải điều chỉnh giảm liều dùng Disthyrox.
Khi dùng Disthyrox có thể làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh đái tháo đường, tiểu nhạt, suy thượng thận.
Kiểm soát chặt chẽ liều lượng Disthyrox dùng cho trẻ em, nếu dùng quá liều có thể gây dính khớp sọ sớm.
Với người dùng kết hợp Disthyrox với các thuốc chống đông máu thì phải thường xuyên xét nghiệm kiểm tra thời gian prothrombin để cân nhắc tăng giảm liều Disthyrox.
Kết hợp dùng Disthyrox với chế độ ăn khoa học, nhiều chất xơ và vitamin, tránh dùng các chất kích thích.
Mặc dù có thể dùng Disthyrox để điều trị cho phụ nữ có thai, tuy nhiên vẫn nên thận trọng khi dùng thuốc cho bà bầu hoặc người cho con bú
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.