NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

KETOSTERIL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Leucine 101mg
Calcium 50mg
L-Threonine 53mg
L-Tryptophan 23mg
Histidine 38mg
L-Tyrosine 30mg
Nitrogen 36mg
Isoleucine 67mg
Cystine 105mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VN-16263-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Ketosteril được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Phòng ngừa và điều trị bệnh do rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển hoá protein trong bệnh suy thận mạn, khi lượng protein trong chế độ ăn bị hạn chế ở mức dưới 40 g/ngày (đối với người lớn). Thường chỉ định cho các bệnh nhân có mức lọc cầu thận (GFR) dưới 25 ml/phút.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Nếu không có chỉ định khác: Dùng 3 lần một ngày, mỗi lần 4 - 8 viên, uống ngay trước bữa ăn, liều này dùng cho người lớn (cân nặng khoảng 70 kg). Không được nhai viên thuốc.
Dùng thuốc cùng với thức ăn làm tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa các acid amin có trong thành phần thuốc.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào nói về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em.
Cách dùng
Dùng qua đường uống.
Thời gian dùng thuốc: Viên nén Ketosteril có thể sử dụng lâu dài nếu mức lọc cầu thận (GFR) dưới mức 25 ml/phút, đồng thời lượng protein trong chế độ ăn hàng ngày phải hạn chế dưới mức 40 g (đối với người lớn).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Ketosteril chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị tăng calci huyết.
Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá acid amin.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100
Không có báo cáo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Không có báo cáo.
Rất hiếm gặp ADR < 1/10.000.
Chuyển hóa, dinh dưỡng: Tăng calci huyết.
Cần giảm lượng vitamin D cung cấp nếu xảy ra hiện tượng tăng calci huyết. Nếu mức calci huyết vẫn tăng, cần giảm liều dùng Ketosteril cũng như các thuốc trong thành phần có calci khác.Thường gặp, ADR >1/100
Không có báo cáo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Không có báo cáo.
Rất hiếm gặp ADR < 1/10.000.
Chuyển hóa, dinh dưỡng: Tăng calci huyết.
Cần giảm lượng vitamin D cung cấp nếu xảy ra hiện tượng tăng calci huyết. Nếu mức calci huyết vẫn tăng, cần giảm liều dùng Ketosteril cũng như các thuốc trong thành phần có calci khác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Việc điều trị cùng với các thuốc chứa calci khác có thể dẫn đến làm tăng bệnh lý hoặc tăng quá mức nồng độ calci huyết thanh. Các thuốc tạo ra các hợp chất khó hoà tan với calci (như tetracyclin, quinolin - như ciprofloxacin và norfloxacin cũng như các thuốc có chứa sắt, flourid hoặc estramustin) không nên dùng cùng lúc với Ketosteril để tránh làm ảnh hưởng sự hấp thu các thành phần hoạt chất.
Thời gian dùng Ketosteril và các thuốc này nên cách nhau ít nhất 2 giờ. Nếu khi sử dụng Ketosteril, nồng độ calci huyết thanh tăng, tình trạng nhạy cảm với các glycosid có tác động trên tim và cả nguy cơ mắc chứng loạn nhịp tim cũng có thể tăng lên.
Do Ketosteril có tác dụng cải thiện tình trạng lâm sàng bệnh urê huyết, việc điều trị nếu có bằng nhôm hydroxyd cần giảm đi. Cần chú ý đến việc làm giảm nồng độ phosphat trong huyết thanh.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần theo dõi thường xuyên mức calci trong huyết thanh. Đảm bảo cung cấp đầy đù calo.
Hiện vẫn chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc này cho bệnh nhi.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa (phenylketonuria) di truyền, vì trong thành phần của thuốc có phenylalanin.
Chú ý theo dõi nồng độ phosphat trong huyết thanh nếu Ketosteril được dùng đồng thời với nhôm hydroxid.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Sử dụng Ketosteril không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Hiện vẫn chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Ketosteril trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Kết quả các nghiên cứu trên động vật chỉ ra Ketosteril không có các ảnh hưởng có hại dù trực tiếp hay gián tiếp đối với việc mang thai, quá trình phôi thai phát triển từ trước đến sau khi sinh.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú: Hiện chưa có các kinh nghiệm sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.