NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

URSOLIV 250



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Acid Ursodeoxycholic hàm lượng 250mg.
Thành phần tá dược khác bổ sung vừa đủ khối lượng 1 viên nang cứng.
Dạng bào chế: viên nang cứng.
Số đăng ký
VN-18372-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Ursoliv 250 được chỉ định trong điều trị xơ gan mật nguyên phát (PBC) và để làm tan sỏi mật ở bệnh nhân có túi mật còn hoạt động.
Rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Không giới hạn về độ tuổi khi sử dụng thuốc Ursoliv 250 trong điều trị xơ gan mật nguyên phát và làm tan sỏi mật.
Đối với những bệnh nhân nặng dưới 47kg hoặc bệnh nhân không thể nuốt viên nang, có thể sử dụng hỗn dịch acid Ursodeoxycholic.
Điều trị xơ gan mật nguyên phát (PBC):
Liều hàng ngày phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể và dao động từ 3 đến 7 viên (acid Ursodeoxycholic 14 ± 2mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể).
Trong 3 tháng đầu điều trị, nên dùng thuốc chia theo ngày.
Khi các thông số về chức năng gan được cải thiện, liều hàng ngày có thể được thực hiện một lần mỗi ngày vào buổi tối.
Bệnh nhân 47 – 62kg: liều hàng ngày 12 – 16mg/kg trọng lượng cơ thể được chia thành 250mg vào buổi sáng, 250mg vào buổi trưa và 250mg vào buổi tối trong 3 tháng đầu, tiếp sau đó sử dụng 1 liều duy nhất 750mg vào buổi tối.
Bệnh nhân 63 – 78kg: liều hàng ngày 13 – 16mg/kg trọng lượng cơ thể được chia thành 250mg vào buổi sáng, 250mg vào buổi trưa và 500mg vào buổi tối trong 3 tháng đầu, tiếp sau đó sử dụng 1 liều duy nhất 1000mg vào buổi tối.
Bệnh nhân 79 – 93kg: liều hàng ngày 13 – 16mg/kg trọng lượng cơ thể được chia thành 250mg vào buổi sáng, 500mg vào buổi trưa và 500mg vào buổi tối trong 3 tháng đầu, tiếp sau đó sử dụng 1 liều duy nhất 1250mg vào buổi tối.
Bệnh nhân 94 – 109kg: liều hàng ngày 14 – 16mg/kg trọng lượng cơ thể được chia thành 500mg vào buổi sáng, 500mg vào buổi trưa và 500mg vào buổi tối trong 3 tháng đầu, tiếp sau đó sử dụng 1 liều duy nhất 1500mg vào buổi tối.
Bệnh nhân > 110kg: liều được chia thành 500mg vào buổi sáng, 500mg vào buổi trưa và 750mg vào buổi tối trong 3 tháng đầu, tiếp sau đó sử dụng 1 liều duy nhất 1750mg vào buổi tối.
Làm tan sỏi mật:
Người lớn: Liều thông thường là 8 – 12mg/kg/ngày vào buổi tối.
Thời gian cần thiết để làm tan sỏi mật có thể dao động từ 6 đến 24 tháng tùy thuộc vào kích thước và thành phần sỏi mật.
Rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang:
Trẻ em bị xơ nang từ 6 đến 18 tuổi: 20mg/kg/ngày chia làm 2-3 lần, nếu cần thiết có thể tăng liều đến 30mg/kg/ngày.
Cách dùng
Thuốc Ursoliv 250 được dùng để uống với một lượng vừa đủ nước lọc, nước đun sôi để nguội.
Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn cảm với acid mật hoặc với bất kỳ tá dược nào của công thức viên nang cứng.
Viêm túi mật cấp tính hoặc đường mật.
Tắc ống mật.
Các cơn đau quặn mật thường xuyên.
Sỏi mật bị đục.
Suy giảm khả năng co bóp của túi mật.
Phẫu thuật nội soi cắt bỏ không thành công hoặc không phục hồi lưu lượng mật tốt ở trẻ em bị viêm đường mật.
TÁC DỤNG PHỤ
Rối loạn tiêu hóa.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, các báo cáo về phân nhạt màu hoặc tiêu chảy trong khi điều trị bằng thuốc có tần suất xuất hiện phổ biến.
Rất hiếm khi, đau bụng trên bên phải nghiêm trọng xảy ra trong quá trình điều trị xơ gan mật tiên phát.
Rối loạn gan mật.
Trong quá trình điều trị bằng thuốc, vôi hóa sỏi mật có thể xảy ra tuy nhiên rất hiếm.
Trong quá trình điều trị các giai đoạn tiến triển của xơ gan mật tiên phát, trong những trường hợp rất hiếm, mất bù xơ gan đã được ghi nhận.
Rối loạn da và dưới da:
Rất hiếm khi nổi mề đay xảy ra.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên dùng thuốc đồng thời với Cholestyramine, Colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa thành phần Nhôm hydroxit và/hoặc Oxid Nhôm, vì các chế phẩm này liên kết với acid Ursodeoxycholic trong ruột và do đó ức chế sự hấp thu và hiệu quả của nó. Nếu việc sử dụng một chế phẩm có chứa một trong những chất này là cần thiết, thì phải uống cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc.
Thuốc có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu Cyclosporin từ ruột. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng Cyclosporin, cần kiểm tra nồng độ Cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều Cyclosporin nếu cần thiết.
Trong một số trường hợp hiếm gặp, thuốc có thể làm giảm sự hấp thu của Ciprofloxacin.
Thuốc đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương và Diện tích dưới đường cong (AUC) của chất đối kháng Calci Nitrendipine ở những người khỏe mạnh.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan ASAT (SGOT), ALAT (SGPT) và γ-GT nên được theo dõi sau mỗi 4 tuần, sau đó cứ sau mỗi 3 tháng.
Khi được sử dụng để làm tan sỏi mật cholesterol:
Để đánh giá tiến triển điều trị và phát hiện kịp thời vôi hóa sỏi mật, tùy thuộc vào kích thước sỏi, tiến hành nội soi túi mật ở tư thế đứng và nằm ngửa 6 - 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị.
Bệnh nhân nữ sử dụng thuốc để làm tan sỏi mật nên sử dụng biện pháp tránh thai an toàn và hạn chế việc dùng thuốc, hoặc dùng phương pháp tránh thai liên quan trực tiếp đến hormone. Bởi thuốc tránh thai nội tiết tố có thể làm tăng sỏi mật.
Khi được sử dụng để điều trị giai đoạn muộn của xơ gan mật tiên phát:
Trong những trường hợp hiếm gặp ở bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát, các triệu chứng lâm sàng có thể trở nên tồi tệ hơn khi bắt đầu điều trị. Nếu điều này xảy ra, nên giảm liều xuống còn 250mg mỗi ngày và tăng dần đến liều khuyến cáo hàng ngày.
Nếu tiêu chảy xảy ra, phải giảm liều và trong trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngừng điều trị.
Không nên dùng thuốc cho người đang mang thai và cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.