NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MAXX HEPA URSO 200



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Ursodeoxycholic acid - 200mg
Số đăng ký
VN-31064-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị xơ gan do mật nguyên phát.
Làm tan sỏi túi mật cholesterol không cản quang ở những bệnh nhân có hoạt động chức năng túi mật.
Điều trị rối loạn gan mật kèm bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 - 18 tuổi.
Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn tính: Gan nhiễm mỡ, viêm gan do rượu, viêm gan siêu vi, xơ gan.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Điều trị sỏi túi mật cholesterol:
Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7.5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình.
Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 - 3 viên/ngày.
Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối.
Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm.
Điều trị bệnh gan mật mạn tính:
Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị.
Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày.
Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.
Điều trị xơ nang ở trẻ từ 6-18 tuổi: 10-15mg/kg x 2 lần/ngày. Tổng liều có thể chia làm 3 lần dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với acid mật hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Viêm túi mật hoặc đường mật cấp tính.Tắc ống mật (tắc ống mật chủ hoặc ống túi mật).Cơn đau quặn mật thường xuyên.Sỏi mật vôi hóa cản quang.Co thắt túi mật suy giảm, túi mật không hoạt động chức năng.Bệnh viêm ruột.Các tình trạng bệnh gan và ruột cản trở sự quay trở lại tuần hoàn gan-ruột của các acid mật: Ứ mật ngoài gan, ứ mật trong gan, bệnh gan cấp tính, mạn tính hay nặng, đang bị loét tá tràng, đang bị loét dạ dày.Khi được dùng trong rối loạn gan mật kèm bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6 - 18 tuổi: Phẫu thuật nối thông đường mật - ruột không thành công hay không hồi phục dòng mật ở trẻ em bị teo đường mật.TÁC DỤNG PHỤ
Ở liều khuyến cáo, MaxxHepa®Urso được dung nạp tốt và tác dụng không mong muốn không đáng kể.
Thường gặp (ADR ≥ 1/100)
Rối loạn tiêu hóa: Phân nhão hoặc tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rất hiếm (ADR < 1/10 000)
Rối loạn tiêu hóa: Đau vùng bụng trên bên phải trầm trọng, táo bón.
Rối loạn gan mật: Canxi hóa sỏi mật, xơ gan mất bù.
Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mày đay, ngứa, phát ban da.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các chất gắn kết acid mật (cholestyramin và colestipol), thuốc kháng acid chứa nhôm có thể cản trở hoạt động của ursodiol bằng cách làm giảm sự hấp thu của nó.
Than hoạt có thể làm giảm sự hấp thu ursodiol.

Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu ciclosporin và tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh. Vì vậy, bác sĩ nên kiểm tra nồng độ ciclosporin và điều chỉnh liều nếu cần.
Acid ursodeoxycholic có thể làm giảm hấp thu ciprofloxacin.
Acid ursodeoxycholic đã cho thấy có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc đối vận canxi nitrendipin.
Người ta khuyến cáo rằng không nên kê toa đồng thời với các thuốc làm tăng thải cholesterol qua mật, như các nội tiết tố tạo estrogen, thuốc ngừa thai uống và một số thuốc hạ cholesterol trong máu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kĩ hướng dẫn trước khi dùngCác đối tượng đặc biệtBệnh nhi: Tính an toàn và hiệu quả của ursodiol trên trẻ em chưa được xác nhận.
Bệnh nhân lớn tuổi: Các nghiên cứu phù hợp với ursodiol hiện chưa được thực hiện trong nhóm bệnh nhân lớn tuổi. Tuy nhiên, các vấn đề riêng biệt ở người lớn tuổi sẽ hạn chế việc sử dụng hay lợi ích của ursodiol ở người lớn tuổi không được mong đợi.
Gan/mật/tụy: Bệnh nhân bị xuất huyết do giãn tĩnh mạch, bệnh não gan, cổ trướng, hoặc cần ghép gan khẩn cấp, cần được điều trị đặc hiệu thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng ursodiol trong trường hợp tắc mật một phần do nguyên nhân ngoài gan.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.