THÀNH PHẦN
Cao Cardus marianus có hàm lượng 200mg; Vitamin B1 (Thiamin nitrat) có hàm lượng 8mg, Vitamin B2 (Riboflavin) có hàm lượng 8mg, Vitamin B6 (Pyridoxin.HCL) có hàm lượng 8mg, Vitamin B5 (Calci pantothenate) có hàm lượng 16mg, Vitamin PP (Nicotinamid) có hàm lượng 24mg.
Dạng bào chế: Viên nang mềm.
Số đăng ký
VD-17915-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân đang bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, suy nhược cơ thể, mệt mỏi.
Hỗ trợ điều trị cho người gặp tình trạng suy giảm chức năng gan như viêm gan, xơ gan, suy gan, gan nhiễm mỡ.
Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân sử dụng thuốc độc với gan để điều trị kéo dài như kháng sinh, thuốc kháng lao.
Hỗ trợ làm giảm tình trạng men gan cao.
Chỉ định cho người bị dị ứng, mụn nhọt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho người lớn: mỗi ngày dùng 2 viên, chia làm 2 lần trong ngày.
Liều dùng điều trị cho trẻ em: mỗi ngày dùng 12mg/ kh, chia làm 3 lần trong ngày.
Liều duy trì: 8mg/kg/ngày.
Cách dùng
Livercom được bào chế dạng viên nang nên bệnh nhân sử dụng sản phẩm bằng đường uống.
Uống sản phẩm với 1 cốc nước đầy để nguội.
Sử dụng sản phẩm sau bữa ăn.
Trong quá trình sử dụng sản phẩm, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Livercom cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong sản phẩm.
TÁC DỤNG PHỤ
Theo các báo cáo từ các tổ chức y tế thì cho đến nay chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng sản phẩm, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cho tới thời điểm nghiên cứu sản phẩm chưa thu nhận thông tin nào liên quan tới phản ứng tương tác giữa Livercom và các sản phẩm sử dụng đồng thời khác. Tuy nhiên, trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích để tránh làm ảnh hưởng tới hoạt động của hoạt chất.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Lưu ý xem kỹ hạn sử dụng trước khi sử dụng.
Chỉ dùng sản phẩm khi quan sát sản phẩm thấy còn nguyên vẹn, chưa bị biến tính.
Không tự ý thay đổi liều vì mục đích cá nhân.
Bệnh nhân chỉ có thể dừng uống thuốc trước khi hết đơn khi có sự đồng ý của bác sĩ.
Giám sát kỹ khi cho trẻ em dùng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chưa có báo cáo an toàn khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Phụ nữ có thai và cho con bú hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.