NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

Thuốc tránh thai ROSEPIRE



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Drospirenone 3mg
Ethinylestradiol 0.03mg
Số đăng ký
VN-19222-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Tránh thai dùng đường uống.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng đường uống. Người dùng phải uống thuốc hàng ngày trong 28 ngày liên tiếp và vào một giờ nhất định.
Bắt đầu vỉ thuốc tiếp theo sau ngày hết viên cuối cùng của vỉ trước. Chu kỳ kinh nguyệt thường bắt đầu vào ngày thứ 2 - 3 sau khi uống viên giả dược (viên thuốc màu trắng).
Bắt đầu dùng thuốc:
Không dùng biện pháp tránh thai bằng hormon (tháng trước):
Bắt đầu uống thuốc vào ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt.
Thay đổi thuốc tránh thai kết hợp đường uống (combined oral contraception - COCs) khác:
Bắt đầu dùng thuốc vào ngày sau khi dùng hết viên giả dược hoặc sau thời gian dừng thuốc thường lệ của vỉ thuốc tránh thai trước.
Thay đổi từ biện pháp chỉ dùng progesteron (viên tránh thai, tiêm, cấy):
Có thể bắt đầu vào bất kỳ ngày nào khi đang chỉ dùng progesteron (nếu đang cấy hoặc dùng vòng tránh thai, uống thuốc vào ngày tháo ra; nếu đang tiêm, dùng thuốc vào ngày phải tiêm liều tiếp theo). Sau khi thay đổi nên sử dụng thêm một biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu dùng thuốc.
Sau khi sẩy thai ở 3 tháng đầu thai kỳ:
Uống thuốc ngay lập tức, không cần thêm biện pháp tránh thai nào khác.
Sau khi sinh hoặc sau khi sẩy thai ở 3 tháng giữa của thai kỳ:
Bắt đầu dùng thuốc vào ngày thứ 21 - 28 hoặc sau khi sẩy thai ở 3 tháng giữa thai kỳ. Nếu bắt đầu muộn hơn, nên dùng thêm một biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu. Nếu đã quan hệ tình dục, phải loại trừ khả năng có thai trước khi uống thuốc COCs hoặc đợi đến kỳ kinh nguyệt đầu tiên.
Trường hợp muốn trì hoãn kinh nguyệt:
Bỏ 7 viên giả dược và tiếp tục uống vỉ sau. Thời gian không có kinh nguyệt có thể kéo dài đến khi uống viên có hoạt tính cuối cùng của vỉ thuốc thứ 2. Trong thời gian này có thể thấy chảy máu bất thường.
Thay chu kỳ kinh nguyệt sang một ngày khác:
Rút ngắn thời gian dùng giả được theo ý muốn. Khi đó, nguy cơ không xuất hiện kinh nguyệt cao hơn và có thể thấy chảy máu bất thường trong khi uống vỉ tiếp theo.
Liều dùng
Uống 1 viên/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Rosepire chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Có nguy cơ hoặc đang mắc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE):
Đang mắc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch VTE đang dùng thuốc chống đông hoặc có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hay thuyên tắc phổi (PE).
Huyết khối tĩnh mạch di truyền hay có khuynh hướng mặc phải: đề kháng APC (gồm yếu tố V Leiden), thiếu antithrombin III, thiếu protein C, thiếu protein S.
Đại phẫu bất động trong thời gian dài.
Nguy có huyết khối tĩnh mạch tăng do có nhiều yếu tố nguy cơ.
Có yếu tố nguy cơ hoặc đang mắc thuyên tắc huyết khối động mạch (ATE):
Đang mắc hoặc có tiền sử thuyên tắc huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim) hoặc có dấu hiệu báo trước (như đau thắt ngực).
Bệnh mạch máu não: Đang bị đột quỵ hoặc có tiền sử, có dấu hiệu báo trước (con thiếu máu cục bộ thoáng qua TIA).
Thuyên tắc huyết khối động mạch di truyền hoặc có khuynh hướng mắc phải: Tăng homocystein máu và kháng thể kháng phospholipid (kháng thể kháng cardiolipin, kháng đông lupus).
Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh khu trú.
Nguy cơ thuyên tắc huyết khối động mạch tăng do nhiều yếu tố nguy cơ hoặc một yếu tố nguy cơ nghiêm trọng như: Đái tháo đường biến chứng mạch máu, tăng huyết áp nặng, rối loạn chuyển hóa lipoprotein.
Đang có hoặc tiền sử bệnh gan nặng đến khi chức năng gan trở lại bình thường.
Đang có hoặc tiền sử u gan (lành tính hoặc ác tính).
Suy thận nặng hoặc suy thận cấp.
Đã chẩn đoán hoặc nghi ngờ khối u ác tính liên quan nội tiết tố (u cơ quan sinh dục hoặc u vú).
Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp, ADR > 1/100
Tâm thần: Chán nản.
Thần kinh: Đau đầu.
Vận mạch: Đau nửa đầu.
Tiêu hoá: Buồn nôn.

Vận mạch: Huyết khối tắc tĩnh mạch hoặc động mạch.
Da: Hồng ban dạng nút, hồng ban đa dạng.
Cơ quan sinh sản và tuyến vú: Vú tiết dịch.
TƯƠNG TÁC THUỐC
COCs có thể tương tác với thuốc gây cảm ứng men gan microsome: Hydantoin, barbiturate, primidone, carbamazepine và rifampicin, oxcarbamazepine, topiramate, felbamate, ritonavir, griseofulvin có thể làm rối loạn chu kỳ và/ hoặc ảnh hưởng đến tác dụng tránh thai.
Tác dụng tránh thai bị giảm sút khi dùng cùng với kháng sinh như ampicillin và tetracyclin. Cơ chế của tương tác này chưa được xác định.
Nên sử dụng thêm một biện pháp tránh thai tạm thời cùng với COCs trong quá trình sử dụng các thuốc trên và 28 ngày sau khi dừng dùng thuốc. Nếu dùng đồng thời hai loại thuốc kéo dài đến khi hết viên thuốc có hoạt tính của vỉ COC, dùng luôn vỉ tiếp theo mà không có thời gian nghỉ hoặc không dùng viên giả dược.
Ảnh hưởng của drospirenone và ethinylestradiol tới các thuốc khác: Nồng độ thuốc trong huyết thanh và mô có thể tăng (cyclosporin) hoặc giảm (lamotrigin).
Một số bệnh nhân không suy thận, dùng đồng thời drospirenone với chất ức chế ACE hoặc NSAID không gây ảnh hưởng đến nồng độ kali huyết thanh. Tuy nhiên, dùng đồng thời drospirenone với chất kháng aldosteron khác hay thuốc lợi tiểu giữ kali chưa được nghiên cứu. Trong trường hợp này, nồng độ kali huyết thanh phải được kiểm tra trong chu kỳ đầu tiên.
Thuốc tránh thai steroid có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm: Bao gồm các thông số sinh hoá của gan, tuyến giáp, thượng thận và chức năng thận, nồng độ protein huyết thanh, ví dụ như globulin và lipid/ lipoprotein gắn corticosteroid, thông số của chuyển hoá cabohydrate, sự đông máu và phân huỷ fibrin. Các thay đổi nói chung vẫn thuộc ngưỡng bình thường. Drospirenone gây tăng hoạt tính của aldosteron ở thận làm giữ muối.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.