THÀNH PHẦN
Mifepristone 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-29503-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Mifestad 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Tránh thai khẩn cấp trong vòng 120 giờ sau lần giao hợp không được bảo vệ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Uống 1 viên Mifestad 10 trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.
Cách dùng
Thuốc tránh thai khẩn cấp Mifestad 10 được dùng bằng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Mifestad 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với mifepristone hay bất cứ thành phần nào của thuốc (Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon K30, Màu quinolin, magnesi stearate, croscarmellose natri) .
Phụ nữ có thai.
Suy tuyến thượng thận mạn tính.
Bệnh hen nặng không được kiểm soát.
Suy thận hoặc suy gan.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin di truyền.
TÁC DỤNG PHỤ
Hệ thần kinh:Hiếm gặp, 1/ 10.000 ≤ ADR < 1/ 1.000: Đau đầu.
Rối loạn tiêu hóa:Rất thường gặp: Buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy (những phản ứng dạ dày - ruột liên quan đến sử dụng prostaglandin thường được báo cáo).Thường gặp, 1/ 100 ≤ ADR < 1/ 10: Quặn thắt, nhẹ hoặc vừa.
Rối loạn da và mô dưới da:Ít gặp, 1/ 1000 ≤ ADR < 1/ 100: Quá mẫn cảm: Nổi mày đay lạ thường (0,2%).Hiếm gặp, 1/ 10.000 ≤ ADR < 1/ 1.000: Chứng mày đay, đỏ da, hồng ban nút và hiện tượng hoại tử da nhiễm độc được ghi nhận.Rất hiếm gặp, ADR < 1/ 10.000: Phù mạch.
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:Thường gặp, 1/ 100 ≤ ADR < 1/ 10: Nhiễm khuẩn sau phá thai. Khoảng 5% phụ nữ bị nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn (như viêm nội mạc tử cung, viêm khung chậu) đã được báo cáo.Rất hiếm gặp, ADR < 1/ 10.000: Đã có báo cáo về các trường hợp sốc do nhiễm độc tố nghiêm trọng hoặc gây tử vong do các mầm bệnh như Clostridium sordellii gây viêm nội mạc tử cung hoặc Escherichia coli, có sốt hoặc không hay có các triệu chứng nhiễm khuẩn rõ ràng khác sau khi sử dụng mifepristone.
Hệ mạch máu:Ít gặp, 1/ 1000 ≤ ADR < 1/ 100: Hạ huyết áp (0,25%).
Hệ sinh sản và tuyến vú:Rất thường gặp: Co thắt tử cung hoặc co cứng (10 đến 45%) sau khi dùng prostaglandin.Thường gặp, 1/ 100 ≤ ADR < 1/ 10: Khoảng 5% xảy ra xuất huyết nhiều.
Toàn thân: Hiếm gặp, 1/ 10.000 ≤ ADR < 1/ 1.000: Mệt mỏi, triệu chứng thần kinh phế vị (bốc hỏa, chóng mặt, ớn lạnh), sốt.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Không nên dùng aspirin và các NSAID cùng với Mifepristone vì theo lý thuyết có nguy cơ các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm thay đổi tác dụng của mifepristone.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chưa có nghiên cứu trên các nhóm bệnh nhân đặc biệt như: Suy thận, suy gan và suy dinh dưỡng. Nên mifepristone không khuyến cáo dùng cho các bệnh nhân này.
Chảy máu: Bệnh nhân phải được cảnh báo về việc chảy máu âm đạo kéo dài có thể nặng hơn (trung bình 12 ngày hoặc nhiều hơn khi sử dụng Mifestad 10). Tuy nhiên, hiện tượng này không hẳn là thai được tống ra hoàn toàn.
Nhiễm khuẩn: Rất hiếm gặp nhưng đã có báo cáo về các trường hợp sốc do nhiễm độc tố nghiêm trọng hoặc gây tử vong do các mầm bệnh như Clostridium sordellii gây viêm nội mạc tử cung hoặc Escherichia coli, có sốt hoặc không hay có các triệu chứng nhiễm khuẩn rõ ràng khác sau khi sử dụng mifepristone.
Tránh thai khẩn cấp là một biện pháp tình thế, chỉ dùng trong trường hợp khẩn cấp và không thể thay thế cho biện pháp tránh thai dùng thường xuyên. Những người dùng biện pháp tránh thai khẩn cấp nhiều lần nên cân nhắc dùng biện pháp tránh thai lâu dài.
Phương pháp tránh thai khẩn cấp không thể đạt hiệu quả mong muốn trong mọi trường hợp. Nếu không chắc chắn về thời gian xảy ra cuộc giao hợp không bảo vệ hoặc nếu người phụ nữ đã có một cuộc giao hợp không bảo vệ lâu hơn 120 giờ trong cùng một chu kỳ kinh nguyệt, thì có thể mang thai. Vì thế, điều trị bằng mifepristone 10 mg sau lần giao hợp thứ hai có thể không có tác dụng ngừa thai. Nếu kỳ hành kinh xảy ra muộn hơn 5 ngày, hoặc xuất huyết bất thường vào ngày dự kiến hành kinh hoặc nghi ngờ mang thai vì bất cứ lý do nào khác, bệnh nhân phải xác định là không bị mang thai.
Giao hợp không an toàn sau khi điều trị có thể làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.
Không nên điều trị lặp lại trong cùng chu kỳ kinh vì có thể gây rối loạn kinh nguyệt.
Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân hen ít nghiêm trọng hay bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính, xuất huyết, có bệnh tim mạch hay các yếu tố nguy cơ liên quan, thiếu máu.
Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị dài hạn với corticosteroid; có thể cần dùng thuốc corticosteroid nếu nghi ngờ nghẽn tuyến thượng thận cấp.
Cũng cần thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nặng.
Mifestad 10 có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose - galactose.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như đau đầu, choáng váng và hạ huyết áp. Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn này, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không được dùng mifepristone cho phụ nữ có thai và thuốc không có tác dụng phá thai.
Liều 10 mg không đủ để gây sẩy thai nhưng không thể loại trừ xuất huyết có thể xảy ra trong vài trường hợp nếu phụ nữ đang có thai.
Thời kỳ cho con bú
Theo lý thuyết mifepristone có thể được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ khi sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú. Không khuyên cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.