THÀNH PHẦN
Mifepristone 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-18818-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Tránh thai khẩn cấp sau khi quan hệ tình dục (giao hợp không bảo vệ hoặc biện pháp tránh thai không đảm bảo tin cậy) trong vòng 120h.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Uống 1 viên càng sớm càng tốt trong vòng 120 h sau khi quan hệ.
Cách dùng
uống viên thuốc Mifepriston với nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng Thuốc tránh thai khẩn cấp Mifepriston 10mg 120h cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc hoặc các trường hợp sau:
Suy gan
Suy thận
Thiếu máu nặng
Suy thượng thận
U xơ tử cung
Rối loạn cầm máu
Bệnh porphyrin
Viêm cơ quan sinh dục nữ
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ khi dùng Mifepriston 10mg có thể gặp phải là:
Buồn nôn, nôn
Chóng mặt, đau đầu
Dịch tiết từ hệ sinh dục có máu
Suy nhược
Làm trầm trọng viêm tử cung
Dị ứng, nổi mề đay.
Đau bụng dưới
Tiêu chảy
Tăng thân nhiệt.
Kinh nguyệt không đều hoặc tình trạng vô kinh
TƯƠNG TÁC THUỐC
Với NSAIDs: hiệu quả có thể giảm về mặt lý thuyết do NSAID ức chế tổng hợp prostaglandin có thể thay đổi tác dụng của mifepriston.
Với các chất cảm ứng/ức chế CYP3A4: làm giảm/tăng nồng độ mifepriston trong huyết tương.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không khuyến khích sử dụng Mifepriston 10mg như biện pháp tránh thai thường xuyên.
Sử dụng mifepristone tránh thai không bảo vệ chống lại các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Người dùng nên tránh dùng đồng thời với thuốc gây tương tác.
Tránh điều trị Mifepriston 10mg lặp lại trong cùng chu kỳ kinh do nguy cơ gây rối loạn kinh nguyệt.
Thận trọng với bệnh nhân có van tim nhân tạo, viêm nội tâm mạc có thể phải dùng kháng sinh dự phòng chống nhiễm trùng.
Thận trọng ở bệnh nhân COPD, tăng huyết áp động mạch, loạn nhịp tim, suy tim mạn tính.
Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông có thể có nguy cơ chảy máu nặng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ đang mang thai uống nhầm: có nguy cơ xuất huyết nhưng thường không gây sẩy thai.
Phụ nữ cho con bú: ngừng cho con bú ít nhất 14 ngày sau khi dùng thuốc.
Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng không mong muốn đau đầu, chóng mặt có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.